Thứ Sáu, 28 tháng 2, 2014

Quyết định 820/QĐ-TTg năm 2010 phê duyệt Đề án Tổ chức kỷ niệm 65 năm Cách mạng Tháng Tám (19/8/1945 - 19/8/2010) và Quốc khánh Việt Nam (02/9/1945 - 02/9/2010) do Thủ tướng Chính phủ ban hành

THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Số: 820/QĐ-TTg Hà Nội, ngày 07 tháng 06 năm 2010

QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT ĐỀ ÁN TỔ CHỨC KỶ NIỆM 65 NĂM CÁCH MẠNG THÁNG TÁM
(19/8/1945 - 19/8/2010) VÀ QUỐC KHÁNH NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
(02/9/1945 - 02/9/2010)
THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;
Căn cứ Chỉ thị số 32-CT/TW ngày 20 tháng 3 năm 2009 của Bộ Chính trị về tổ chức kỷ niệm các ngày lễ
lớn trong hai năm 2009 - 2010;
Căn cứ Quyết định số 2020/QĐ-TTg ngày 02 tháng 12 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ về việc thành
lập Ban Tổ chức cấp Nhà nước kỷ niệm các ngày lễ lớn trong hai năm 2009 - 2010;
Căn cứ Quyết định số 2218/QĐ-TTg ngày 31 tháng 12 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê
duyệt Kế hoạch tổ chức kỷ niệm các ngày lễ lớn trong năm 2010;
Xét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Phó Trưởng ban Tổ chức cấp Nhà nước kỷ
niệm các ngày lễ lớn trong hai năm 2009 - 2010,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt Đề án Tổ chức kỷ niệm 65 năm Cách mạng Tháng Tám (19/8/1945 - 19/8/2010) và
Quốc khánh nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam (02/9/1945 - 02/9/2010) (ban hành kèm theo
Quyết định này).
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành.
Điều 3. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy
ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các thành viên Ban Tổ chức Lễ kỷ niệm chịu
trách nhiệm thi hành Quyết định này./.


Nơi nhận:
- Ban Bí thư Trung ương Đảng;
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc CP;
- UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc TW;
- Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Văn phòng Quốc hội;
- Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
- Cơ quan Trung ương của các đoàn thể;
- Các thành viên BTC Lễ kỷ niệm;
- VPCP: BTCN, các PCN, Cổng TTĐT, các Vụ: TH, ĐP, Cục QT,
KT. THỦ TƯỚNG
PHÓ THỦ TƯỚNG
TRƯỞNG BAN TỔ CHỨC CẤP NHÀ
NƯỚC KỶ NIỆM CÁC NGÀY LỄ LỚN
TRONG HAI NĂM 2009 - 2010
Công báo;
- Lưu: VT, KGVX (5b).
Nguyễn Thiện Nhân

ĐỀ ÁN
TỔ CHỨC KỶ NIỆM 65 NĂM CÁCH MẠNG THÁNG TÁM (19/8/1945 - 19/8/2010) VÀ QUỐC
KHÁNH NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM (02/9/1945 - 02/9/2010)
(Ban hành theo Quyết định số 820/QĐ-TTg ngày 07 tháng 6 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ)
Thực hiện Chỉ thị số 32-CT/TW ngày 20 tháng 3 năm 2009 của Bộ Chính trị về tổ chức kỷ niệm các ngày
lễ lớn trong hai năm 2009 - 2010, Quyết định số 2020/QĐ-TTg ngày 02 tháng 12 năm 2009 của Thủ
tướng Chính phủ về việc thành lập Ban Tổ chức cấp Nhà nước kỷ niệm các ngày lễ lớn trong hai năm
2009 - 2010, Quyết định số 2218/QĐ-TTg ngày 31 tháng 12 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ về việc
phê duyệt Kế hoạch tổ chức kỷ niệm các ngày lễ lớn trong năm 2010; Ban Tổ chức cấp Nhà nước các
ngày lễ lớn lập Đề án Tổ chức kỷ niệm 65 năm Cách mạng Tháng Tám (19/8/1945 - 19/8/2010) và Quốc
khánh nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam (02/9/1945 - 02/9/2010) như sau:
A. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Khẳng định vị trí, tầm vóc vĩ đại, giá trị lịch sử to lớn của Cách mạng Tháng Tám và sự ra đời của
nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa trong lịch sử đấu tranh dựng nước, giữ nước của dân tộc; khẳng định
vai trò lãnh đạo của Đảng Cộng sản Việt Nam, của Chủ tịch Hồ Chí Minh vĩ đại đối với sự nghiệp giải
phóng dân tộc, xây dựng và bảo vệ Tổ quốc; củng cố niềm tin của nhân dân vào sự lãnh đạo của Đảng.
2. Thông qua các hoạt động tuyên truyền nhằm giáo dục truyền thống yêu nước, ý chí tự lực, tự cường,
khát vọng hòa bình của dân tộc; đề cao tinh thần đại đoàn kết các dân tộc Việt Nam thể hiện lòng biết ơn
sâu sắc đối với các thế hệ đã hy sinh xương máu vì độc lập dân tộc, thống nhất đất nước. Cổ vũ toàn
Đảng, toàn dân, toàn quân thực hiện thắng lợi Nghị quyết Đại hội đại biểu toàn quốc của Đảng lần thứ X,
thi đua lập thành tích chào mừng Đại hội đại biểu toàn quốc của Đảng lần thứ XI.
3. Nêu cao tinh thần tự hào dân tộc, khẳng định ý chí quyết tâm của toàn Đảng, toàn dân, toàn quân trong
công cuộc bảo vệ và xây dựng đất nước trong thời kỳ mới, vì mục tiêu “dân giàu, nước mạnh, xã hội công
bằng, dân chủ, văn minh”. Giới thiệu đến mọi tầng lớp nhân dân trong cả nước, bạn bè quốc tế, đồng bào
Việt Nam sống xa Tổ quốc những thành quả của công cuộc xây dựng đất nước trong 65 năm qua dưới sự
lãnh đạo của Đảng Cộng sản Việt Nam và Chủ tịch Hồ Chí Minh kính yêu.
4. Lễ kỷ niệm được tổ chức trọng thể, xứng với tầm vóc lịch sử to lớn của Cách mạng Tháng Tám
(19/8/1945) và Quốc khánh nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam (02/9/1945), tạo được không khí
sôi nổi, tự hào, tin tưởng trong các tầng lớp nhân dân, đảm bảo thiết thực, tránh hình thức, lãng phí.
B. LỄ KỶ NIỆM 65 NĂM CÁCH MẠNG THÁNG TÁM (19/8/1945 - 19/8/2010) VÀ QUỐC
KHÁNH NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM (02/9/1945 - 02/9/2010) TẠI HÀ
NỘI
I. DANH NGHĨA TỔ CHỨC
- Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Việt Nam;
- Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;
- Chủ tịch nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;
- Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;
- Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
- Thành phố Hà Nội.
II. THỜI GIAN, ĐỊA ĐIỂM
1. Thời gian: từ 07h30 đến 10h30 ngày 01 tháng 9 năm 2010.
2. Địa điểm: tại Lăng Chủ tịch Hồ Chí Minh, Đài Liệt sĩ và Trung tâm Hội nghị quốc gia Mỹ Đình, Hà
Nội.
III. CHƯƠNG TRÌNH LỄ KỶ NIỆM
- 07h30: vào Lăng viếng Chủ tịch Hồ Chí Minh và thắp hương tưởng niệm các anh hùng liệt sĩ ở Đài Liệt
sĩ;
- 09h00: chương trình văn nghệ chào mừng (30 phút) tại Lễ Kỷ niệm (Cục Nghệ thuật biểu diễn, Bộ Văn
hóa, Thể thao và Du lịch) - (Bắt đầu phát thanh, truyền hình trực tiếp);
- Chào cờ (quân nhạc cử Quốc ca, đại biểu cùng hát). Đội Nghi lễ, Bộ Quốc phòng;
- Tuyên bố lý do, giới thiệu đại biểu: đồng chí Lê Tiến Thọ, Thứ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch,
thành viên Ban Tổ chức cấp Nhà nước kỷ niệm các ngày lễ lớn trong hai năm 2009 - 2010;
- Diễn văn tại Lễ kỷ niệm: đồng chí Nguyễn Minh Triết, Ủy viên Bộ Chính trị, Chủ tịch nước Cộng hòa
xã hội chủ nghĩa Việt Nam (Diễn văn do Học viện Chính trị - Hành chính quốc gia Hồ Chí Minh chuẩn
bị; Ban Tuyên giáo Trung ương, Văn phòng Trung ương Đảng hoàn thiện, gửi Văn phòng Chủ tịch nước
trình Chủ tịch nước duyệt).
Kết thúc diễn văn, quân nhạc cử nhạc nền (ca khúc cách mạng phù hợp).
- Phát biểu của đại diện lão thành cách mạng (thành phố Hà Nội giới thiệu và chuẩn bị bài phát biểu).
Kết thúc bài phát biểu, quân nhạc cử nhạc nền (ca khúc cách mạng phù hợp).
- Phát biểu của đại diện đoàn viên Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh (Trung ương Đoàn Thanh niên
Cộng sản Hồ Chí Minh giới thiệu và chuẩn bị bài phát biểu).
Kết thúc bài phát biểu, quân nhạc cử nhạc nền (ca khúc cách mạng phù hợp).
- Lời bế mạc và cảm ơn: đồng chí Lê Tiến Thọ, Thứ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch, thành viên
Ban Tổ chức cấp Nhà nước kỷ niệm các ngày lễ lớn trong hai năm 2009 - 2010.
Quân nhạc cử nhạc nền (ca khúc cách mạng phù hợp).
Kết thúc lúc 10h30 ngày 01 tháng 9 năm 2010.
IV. THÀNH PHẦN KHÁCH MỜI DỰ LỄ KỶ NIỆM
- Các đồng chí lãnh đạo Đảng, Nhà nước, Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
- Các đồng chí nguyên là Ủy viên Bộ Chính trị, Ban Bí thư, Chủ tịch và Phó Chủ tịch nước, Chủ tịch và
Phó Chủ tịch Quốc hội, Thủ tướng và Phó Thủ tướng Chính phủ, các đồng chí cán bộ lão thành cách
mạng, Anh hùng lực lượng vũ trang, Anh hùng Lao động, Bà mẹ Việt Nam anh hùng;
- Đại diện lãnh đạo các Ban, Bộ, ngành, đoàn thể Trung ương;
- Đại diện Thành ủy, Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân, Mặt trận Tổ quốc và các tầng lớp nhân dân
thành phố Hà Nội;
- Khách quốc tế tại Hà Nội;
- Báo chí trong nước và nước ngoài.
V. BAN TỔ CHỨC LỄ KỶ NIỆM
1. Ông Hoàn Tuấn Anh, Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Phó Trưởng ban Thường trực Ban
Tổ chức cấp Nhà nước - Trưởng ban Tổ chức;
2. Ông Nguyễn Văn Thạo, Phó Chánh Văn phòng Trung ương Đảng - Phó Trưởng ban Thường trực;
3. Ông Nguyễn Bắc Son, Phó Trưởng Ban Tuyên giáo Trung ương - Phó Trưởng ban;
4. Ông Lê Tiến Thọ, Thứ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch - Phó Trưởng ban;
5. Bà Ngô Thị Thanh Hằng, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội - Phó Trưởng ban;
6. Ông Nguyễn Văn Quynh, Phó Trưởng ban Tổ chức Trung ương - thành viên;
7. Ông Nguyễn Khánh Toàn, Thứ trưởng Thường trực Bộ Công an - thành viên;
8. Ông Nguyễn Hữu Vũ, Phó Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ - thành viên;
9. Ông Nguyễn Thanh Sơn, Thứ trưởng Bộ Ngoại giao - thành viên;
10. Ông Phạm Sỹ Danh, Thứ trưởng Bộ Tài chính - thành viên;
11. Ông Đỗ Quý Doãn, Thứ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông - thành viên;
12. Bà Nguyễn Thị Xuyên, Thứ trưởng Bộ Y tế - thành viên;
13. Ông Vũ Văn Hiến, Tổng Giám đốc Đài Truyền hình Việt Nam - thành viên;
14. Ông Vũ Văn Hiền, Tổng Giám đốc Đài Tiếng nói Việt Nam - thành viên;
15. Ông Lê Hữu Nghĩa, Giám đốc Học viện Chính trị - Hành chính quốc gia Hồ Chí Minh - thành viên;
16. Ông Lê Bá Trình, Phó Chủ tịch Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam - thành viên;
17. Ông Nguyễn Tuấn Dũng, Phó Chủ nhiệm Tổng cục Chính trị Quân đội nhân dân Việt Nam - thành
viên;
18. Ông Võ Văn Thưởng, Bí thư Trung ương Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh - thành viên.
VI. PHÂN CÔNG TRÁCH NHIỆM
1. Ban Tuyên giáo Trung ương
- Phối hợp với Văn phòng Trung ương Đảng và Học viện Chính trị - Hành chính quốc gia Hồ Chí Minh
chuẩn bị và hoàn thiện bài diễn văn của Chủ tịch nước tại Lễ kỷ niệm, gửi Văn phòng Chủ tịch nước trình
Chủ tịch nước duyệt bài diễn văn;
- Chủ trì, phối hợp với Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội và Trung ương Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ
Chí Minh mời đại diện phát biểu tại Lễ kỷ niệm và duyệt nội dung hai bài phát biểu;
- Chỉ đạo và hướng dẫn các cơ quan báo chí tuyên truyền về kỷ niệm 65 năm Cách mạng Tháng Tám
(19/8/1945 - 19/8/2010) và Quốc khánh nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam (02/9/1945 -
02/9/2010) và đưa tin Lễ kỷ niệm;
- Cùng các cơ quan hữu quan kiểm tra công tác chuẩn bị Lễ kỷ niệm, duyệt chương trình văn nghệ, duyệt
ma-két trang trí sân khấu Hội trường, khẩu hiệu và trang trí bên ngoài địa điểm tổ chức Lễ kỷ niệm.
2. Văn phòng Trung ương Đảng:
- Phối hợp với Ban Tuyên giáo Trung ương báo cáo Ban Bí thư Kế hoạch tổ chức Lễ kỷ niệm;
- Phối hợp với Học viện Chính trị - Hành chính quốc gia Hồ Chí Minh và Ban Tuyên giáo Trung ương
chuẩn bị và hoàn thiện bài diễn văn của Chủ tịch nước tại Lễ kỷ niệm;
- Tham gia duyệt nội dung hai bài phát biểu tại Lễ kỷ niệm, báo cáo Ban Bí thư nội dung ba bài phát biểu;
- Chủ trì, phối hợp với Văn phòng Chính phủ và các cơ quan liên quan thành lập đoàn và mời lãnh đạo
Đảng, Nhà nước, Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam vào Lăng viếng Chủ tịch Hồ Chí Minh
và thắp hương tưởng niệm tại Đài Liệt sĩ;
- In và gửi giấy mời lãnh đạo Đảng, Nhà nước, Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, các Ban,
Bộ, ngành, đoàn thể Trung ương, lão thành cách mạng, đại biểu thành phố Hà Nội dự Lễ kỷ niệm;
- Chủ trì, phối hợp với Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội bố trí chỗ ngồi cho đại biểu;
- Là đầu mối tổng hợp dự toán kinh phí tổ chức các hoạt động của các đơn vị tại Lễ kỷ niệm gửi Bộ Tài
chính thẩm định, trình Trưởng ban Tổ chức cấp Nhà nước kỷ niệm các ngày lễ lớn trong hai năm 2009 -
2010 phê duyệt và cấp phát theo quy định;
- Phối hợp với Thành ủy Hà Nội đón, bố trí nơi ăn, nghỉ cho đại biểu lão thành cách mạng, Bà mẹ Việt
Nam anh hùng và đại biểu ở nơi xa về dự Lễ kỷ niệm.
3. Ban Tổ chức Trung ương
Chủ trì, phối hợp với Văn phòng Trung ương Đảng lập danh sách khách mời đại biểu Trung ương, lão
thành cách mạng báo cáo Ban Bí thư.
4. Văn phòng Chủ tịch nước
Đôn đốc các cơ quan chuẩn bị diễn văn, tổng hợp ý kiến góp ý chỉnh sửa và hoàn thiện trình Chủ tịch
nước duyệt bài diễn văn.
5. Văn phòng Chính phủ
- Chủ trì, phối hợp với Văn phòng Trung ương Đảng, Ban Quản lý Lăng Chủ tịch Hồ Chí Minh tổ chức
tiếp đón lãnh đạo Đảng, Nhà nước, Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam vào Lăng viếng Chủ
tịch Hồ Chí Minh và thắp hương tưởng niệm các anh hùng liệt sĩ tại Đài Liệt sĩ;
- Chuẩn bị Hội trường và phòng đón tiếp đại biểu tại Trung tâm Hội nghị quốc gia;
- Bảo đảm âm thanh, ánh sáng, máy chiếu, màn hình, thiết bị nghe phiên dịch và các điều kiện khác tại
Hội trường;
- Chỉ đạo Trung tâm Hội nghị quốc gia phối hợp với các cơ quan, đơn vị trong công tác chuẩn bị trang trí
hội trường, sân khấu, buổi sơ duyệt Chương trình văn nghệ và buổi tổng duyệt Lễ kỷ niệm.
6. Học viện Chính trị - Hành chính quốc gia Hồ Chí Minh
Chủ trì soạn thảo bài diễn văn của Chủ tịch nước tại Lễ kỷ niệm gửi Ban Tuyên giáo Trung ương, Văn
phòng Trung ương Đảng, Văn phòng Chủ tịch nước hoàn thiện, trình Chủ tịch nước.
7. Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch
- Là đầu mối phối hợp tổ chức, chuẩn bị Đề án Tổ chức kỷ niệm 65 năm Cách mạng Tháng Tám
(19/8/1945 - 19/8/2010) và Quốc khánh nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam (02/9/1945 -
02/9/2010);
- Điều hành chương trình Lễ kỷ niệm;
- Chuẩn bị kịch bản chương trình của Ban Tổ chức tại Lễ kỷ niệm;
- Chuẩn bị chương trình biểu diễn văn nghệ 30 phút (Cục Nghệ thuật Biểu diễn);
- Xây dựng kịch bản phim chiếu minh họa trong chương trình văn nghệ 30 phút (Cục Điện ảnh phối hợp
với Cục Nghệ thuật biểu diễn thực hiện);
- Thiết kế ma-két, trang trí sân khấu Hội trường và trang trí bên ngoài địa điểm tổ chức Lễ kỷ niệm (Cục
Mỹ thuật, Nhiếp ảnh và Triển lãm);
- Xây dựng lịch sơ duyệt chương trình văn nghệ và tổng duyệt Lễ kỷ niệm, phối hợp với các cơ quan hữu
quan thực hiện.
8. Bộ Ngoại giao
- Chủ trì, phối hợp với Ban Đối ngoại Trung ương dự kiến danh sách khách mời và đại biểu quốc tế dự Lễ
kỷ niệm; bố trí phiên dịch tiếng Anh (dịch cabin) tại Lễ kỷ niệm;
- Hướng dẫn phóng viên nước ngoài đưa tin về Lễ kỷ niệm.
9. Bộ Công an
- Xây dựng phương án và chỉ đạo thực hiện công tác phòng cháy, chữa cháy, bảo đảm an ninh cho lãnh
đạo Đảng, Nhà nước và cho Lễ kỷ niệm;
- Chỉ đạo lực lượng công an bảo vệ trật tự, an toàn cho khu vực tổ chức Lễ kỷ niệm, điều khiển giao
thông trên các tuyến đường xung quanh địa điểm tổ chức.
10. Bộ Y tế
Phối hợp với Thành phố Hà Nội bố trí bác sĩ, xe cứu thương thường trực tại khu vực Lễ kỷ niệm và
Quảng trường Ba Đình.
11. Bộ Thông tin và Truyền thông
- Chỉ đạo các cơ quan thông tấn báo chí tường thuật trực tiếp và đưa tin trước, trong, sau buổi Lễ kỷ niệm;
- Phối hợp vớiBộ Ngoại giao chọn mời phóng viên nước ngoài tại Việt Nam dự và đưa tin buổi Lễ kỷ
niệm;
- Chọn mời các cơ quan báo, đài trong nước dự và đưa tin buổi Lễ kỷ niệm; chỉ đạo Đài Truyền hình Việt
Nam, Đài Tiếng nói Việt Nam truyền hình và phát thanh trực tiếp Lễ kỷ niệm.
12. Bộ Quốc phòng
- Bố trí lực lượng tiêu binh làm hàng rào danh dự đón khách từ cửa chính vào Hội trường;
- Bố trí quân nhạc đến phục vụ Lễ kỷ niệm (nhạc chào cờ, nhạc đệm, nhạc bế mạc).
13. Bộ Tài chính
Bảo đảm kinh phí đã được phê duyệt cho việc thực hiện Đề án Tổ chức kỷ niệm 65 năm Cách mạng
Tháng Tám (19/8/1945 - 19/8/2010) và Quốc khánh nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam
(02/9/1945 - 02/9/2010).
14. Trung ương Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh
Phối hợp với Ban Tuyên giáo Trung ương chuẩn bị lựa chọn, mời đảng viên trẻ phát biểu và chuẩn bị bài
phát biểu.
15. Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội
- Chủ trì, phối hợp với Văn phòng Trung ương Đảng lập danh sách khách mời đại biểu Anh hùng Lực
lượng vũ trang, Anh hùng Lao động, Bà mẹ Việt Nam anh hùng thành phố Hà Nội;
- Phối hợp với Văn phòng Trung ương Đảng bố trí chỗ ngồi, số lượng đại biểu dự Lễ kỷ niệm bảo đảm
đại diện cho các tầng lớp nhân dân, lực lượng vũ trang, cựu chiến binh, thanh niên, học sinh, sinh viên
Thủ đô;
- Phối hợp với Ban Tuyên giáo Trung ương chuẩn bị lựa chọn, mời đại diện lão thành cách mạng phát
biểu và chuẩn bị bài phát biểu;
- Phối hợp với Bộ Công an chỉ đạo Công an Hà Nội bảo đảm an ninh cho buổi lễ; bố trí xe dẫn đường, xe
cứu hỏa thường trực tại khu vực Lễ kỷ niệm;
- Phối hợp với Bộ Y tế bố trí bác sĩ, xe cứu thương trực tại khu vực Lễ kỷ niệm để sẵn sàng phục vụ;
- Chủ trì lập phương án và thực hiện tuyên truyền, cổ động trang trí cờ, ánh sáng, panô, khẩu hiệu… trên
đường phố và các nơi công cộng ở Hà Nội trước, trong, sau ngày tổ chức Lễ kỷ niệm;
- Bố trí các cháu thiếu nhi chào mừng tặng hoa.
C. CÔNG TÁC TUYÊN TRUYỀN VÀ TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG CHÀO MỪNG KỶ NIỆM
65 NĂM CÁCH MẠNG THÁNG TÁM (19/8/1945 - 19/8/2010) VÀ QUỐC KHÁNH NƯỚC CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM (02/9/1945 - 02/9/2010)
I. CÁC HOẠT ĐỘNG TRUNG ƯƠNG TỔ CHỨC
1. Tiệc chiêu đãi trọng thể:
a) Thời gian: dự kiến 18h00 ngày 01 tháng 9 năm 2010
b) Địa điểm: Phủ Chủ tịch
c) Phân công nhiệm vụ:
- Văn phòng Trung ương Đảng, Văn phòng Chủ tịch nước, Văn phòng Quốc hội, Văn phòng Chính phủ
tổ chức để Tổng Bí thư, Chủ tịch nước, Thủ tướng Chính phủ, Chủ tịch Quốc hội, Chủ tịch Đoàn Chủ tịch
Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam mở tiệc chiêu đãi trọng thể tại Phủ Chủ tịch; mời đại
diện lãnh đạo các Ban, Bộ, ngành, đoàn thể Trung ương, Đoàn Ngoại giao và các Trưởng đại diện Tổ
chức quốc tế tại Hà Nội dự tiệc chiêu đãi;
- Văn phòng Chủ tịch nước chủ trì, phối hợp với Văn phòng Trung ương Đảng chuẩn bị bài phát biểu của
Chủ tịch nước tại buổi tiệc; phối hợp với Bộ Ngoại giao chuẩn bị tiệc chiêu đãi;
- Văn phòng Trung ương Đảng làm giấy mời lãnh đạo Đảng, Nhà nước, Quốc hội, Chính phủ, Ủy ban
Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, các Ban, Bộ, ngành, đoàn thể Trung ương, đoàn Ngoại giao và
các Trưởng đại diện Tổ chức quốc tế tại Hà Nội dự tiệc chiêu đãi;
- Bộ Ngoại giao chủ trì, phối hợp với Ban Đối ngoại Trung ương lập danh sách khách mời nước ngoài gửi
Văn phòng Trung ương Đảng tổng hợp;
- Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch chuẩn bị chương trình văn nghệ đặc sắc phục vụ buổi tiệc.
d) Kinh phí: Văn phòng Chủ tịch nước là đầu mối tổng hợp dự toán kinh phí của các đơn vị có các hoạt
động tham gia phục vụ tại buổi tiệc gửi Bộ Tài chính thẩm định, trình Trưởng Ban Tổ chức cấp Nhà nước
kỷ niệm các ngày lễ lớn trong hai năm 2009 - 2010 phê duyệt và cấp phát theo quy định.
2. Cầu truyền hình trực tiếp
Đài Truyền hình Việt Nam chủ trì, phối hợp với Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch và các tỉnh, thành phố:
Hà Nội, Cao Bằng, Tuyên Quang, Thái Nguyên, Nghệ An và thành phố Hồ Chí Minh thực hiện xây dựng
chương trình, kịch bản, tổ chức Cầu truyền hình chào mừng kỷ niệm 65 năm Cách mạng Tháng Tám
(19/8/1945 - 19/8/2010) và Quốc khánh nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam (02/9/1945 -
02/9/2010).
Thời gian: buổi tối, ngày 01 tháng 9 năm 2010.
II. HOẠT ĐỘNG TUYÊN TRUYỀN
1. Ban Tuyên giáo Trung ương
Chỉ đạo, định hướng tư tưởng trong Đảng, các tổ chức đoàn thể, trong nhân dân và thông tin đối ngoại.
2. Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch
Chỉ đạo các đơn vị trực thuộc Bộ và ngành văn hóa, thể thao và du lịch các tỉnh, thành phố tổ chức các
hoạt động tuyên truyền, cổ động, văn hóa, nghệ thuật… kỷ niệm 65 năm Cách mạng Tháng Tám
(19/8/1945 - 19/8/2010) và Quốc khánh nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam (02/9/1945 -
02/9/2010).
3. Bộ Thông tin và Truyền thông
Chỉ đạo và hướng dẫn các cơ quan thông tấn báo chí tuyên truyền kỷ niệm 65 năm Cách mạng Tháng
Tám (19/8/1945 - 19/8/2010) và Quốc khánh nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam (02/9/1945 -
02/9/2010), bám sát chủ đề hướng dẫn của Ban Tuyên giáo Trung ương.
4. Đài Truyền hình Việt Nam
- Lập kế hoạch tuyên truyền theo nội dung hướng dẫn của Ban Tuyên giáo Trung ương. Xây dựng các
chương trình truyền hình kỷ niệm 65 năm Cách mạng Tháng Tám (19/8/1945 - 19/8/2010) và Quốc
khánh nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam (02/9/1945 - 02/9/2010) phong phú, hấp dẫn, thiết thực
và có tính giáo dục tư tưởng chính trị cao.
- Tổ chức truyền hình trực tiếp buổi Lễ kỷ niệm.
5. Đài Tiếng nói Việt Nam
- Lập kế hoạch tuyên truyền theo nội dung hướng dẫn của Ban Tuyên giáo Trung ương. Xây dựng các
chương trình phát thanh kỷ niệm 65 năm Cách mạng Tháng Tám (19/8/1945 - 19/8/2010) và Quốc khánh
nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam (02/9/1945 - 02/9/2010) phong phú, hấp dẫn, thiết thực và có
tính giáo dục tư tưởng chính trị cao;
- Tổ chức tường thuật trực tiếp trên sóng phát thanh buổi Lễ kỷ niệm.
6. Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội
Chỉ đạo các ngành chức năng của thành phố tổ chức các hoạt động văn hóa, thông tin, văn nghệ, thể
thao…; bảo đảm an ninh, trật tự, giao thông; trang trí cờ, hoa, đèn, khẩu hiệu, băng rôn và các hình thức
cổ động khác trên địa bàn thành phố kỷ niệm 65 năm Cách mạng Tháng Tám (19/8/1945 - 19/8/2010) và
Quốc khánh nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam (02/9/1945 - 02/9/2010).
7. Các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương
- Tổ chức mít tinh trọng thể, thiết thực, tiết kiệm; mời đại diện các cơ quan ban, ngành trong tỉnh, thành
phố; đại diện lão thành cách mạng, Bà mẹ Việt Nam anh hùng, gia đình những người có công với Đảng,
với Cách mạng, đại diện thế hệ trẻ… để ôn lại truyền thống vẻ vang của Đảng, biểu dương những người
có công, đẩy mạnh phong trào thi đua yêu nước tại địa phương;
Thời gian tổ chức mít tinh tại địa phương cần bố trí phù hợp để đồng chí, đồng bào theo dõi được chương
trình truyền hình trực tiếp Lễ kỷ niệm vào lúc 9 giờ 00 ngày 01 tháng 9 năm 2010.
- Chỉ đạo các ngành chức năng trong tỉnh, thành phố triển khai các hoạt động tuyên truyền, cổ động, văn
hóa, biểu diễn nghệ thuật, thể thao, trang trí băng rôn, khẩu hiệu… kỷ niệm 65 năm Cách mạng Tháng
Tám (19/8/1945 - 19/8/2010) và Quốc khánh nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam (02/9/1945 -
02/9/2010);
- Tổ chức các cuộc gặp mặt các đồng chí lão thành cách mạng, các Bà mẹ Việt Nam anh hùng, các gia
đình có công với Đảng, với Cách mạng. Tổ chức các cuộc tuyên truyền, hành hương về cội nguồn, thăm
lại các di tích, căn cứ cách mạng của Trung ương, của Đảng bộ địa phương trong hai cuộc kháng chiến.
D. KINH PHÍ
I. NGUỒN KINH PHÍ THỰC HIỆN
1. Ngân sách trung ương: cấp cho các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan liên quan, đoàn thể Trung ương,
các địa phương thực hiện nhiệm vụ Ban Tổ chức Nhà nước kỷ niệm các ngày lễ lớn, Ban Chỉ đạo quốc
gia kỷ niệm 1000 năm Thăng Long trực tiếp chỉ đạo, giao nhiệm vụ.
2. Ngân sách địa phương bảo đảm thực hiện các nhiệm vụ của địa phương, nếu vượt quá khả năng ngân

Quyết định 415/QĐ-TCTK năm 2010 phê duyệt “Kế hoạch xây dựng Chiến lược phát triển Thống kê Việt Nam giai đoạn 2011-2020 và tầm nhìn đến năm 2025" do Tổng Cục trưởng Tổng cục Thống kê ban hành

BỘ KẾ HOẠCH VÀ ĐẦU TƯ
TỔNG CỤC THỐNG KÊ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Số: 415/QĐ-TCTK Hà Nội, ngày 14 tháng 06 năm 2010

QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT “KẾ HOẠCH XÂY DỰNG CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN THỐNG KÊ VIỆT
NAM GIAI ĐOẠN 2011-2020 VÀ TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2025”
TỔNG CỤC TRƯỞNG TỔNG CỤC THỐNG KÊ
Căn cứ Luật Thống kê ngày 26 tháng 6 năm 2003;
Căn cứ Nghị định số 93/2007/NĐ-CP ngày 04 tháng 6 năm 2007 của Chính phủ quy định chức năng,
nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Tổng cục Thống kê;
Căn cứ Quyết định số 312/QĐ-TTg ngày 02 tháng 3 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt
Đề án đổi mới đồng bộ các hệ thống chỉ tiêu thống kê;
Xét đề nghị của Viện trưởng Viện Khoa học Thống kê,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt “Kế hoạch xây dựng Chiến lược phát triển Thống kê Việt Nam giai đoạn 2011-2020 và
tầm nhìn đến năm 2025”.
Điều 2. Giao Viện Khoa học Thống kê là đơn vị chủ trì, phối hợp với các đơn vị tổ chức thực hiện Kế
hoạch này.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Viện trưởng Viện Khoa học Thống kê; Vụ
trưởng, Thủ trưởng các đơn vị thuộc Tổng cục Thống kê; Cục trưởng Cục Thống kê tỉnh, thành phố trực
thuộc Trung ương và các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.


Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Bộ trưởng (để báo cáo);
- Thứ trưởng kiêm TCT (để báo cáo);
- Các Phó TCT;
- Lưu: VT, VTKB.
KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG
PHÓ TỔNG CỤC TRƯỞNG
Đỗ Thức
BỘ KẾ HOẠCH VÀ ĐẦU TƯ
TỔNG CỤC THỐNG KÊ












KẾ HOẠCH XÂY DỰNG
CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN THỐNG KÊ VIỆT NAM
GIAI ĐOẠN 2011-2020 VÀ TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2025
(CLTK11-20)
(Ban hành kèm theo Quyết định 415/QĐ-TCTK ngày 14 tháng 6 năm 2010)

















MỤC LỤC
Danh mục các từ viết tắt
1. Bối cảnh chung
1.1. Sự kiện kinh tế, chính trị có liên quan đến xây dựng CLTK11-20
1.2. Thực trạng hệ thống thống kê nước ta
1.3. Sự cần thiết xây dựng CLTK11-20
1.4. Các văn bản pháp lý liên quan đến xây dựng CLTK11-20
1.5. Phạm vi CLTK11-20
2. Mục tiêu, nguyên tắc xây dựng và kết quả đầu ra
2.1. Mục tiêu chung và nguyên tắc xây dựng CLTK11-20
2.2. Các kết quả đầu ra của quá trình xây dựng CLTK11-20
3. Thành lập các đơn vị xây dựng CLTK11-20
4. Các giai đoạn xây dựng CLTK11-20
4.1. Giai đoạn 1: Chuẩn bị xây dựng CLTK11-20
4.2. Giai đoạn 2: Đánh giá Hệ thống Thống kê Việt Nam
4.3. Giai đoạn 3: Xác định tầm nhìn, lựa chọn các sản phẩm đầu ra ưu tiên của CLTK11-20
4.4. Giai đoạn 4: Xây dựng các chương trình hành động và kế hoạch giám sát, đánh giá; dự thảo CLTK11-
20 và các văn bản có liên quan; trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt
5. Kinh phí thực hiện CLTK11-20
6. Lộ trình thực hiện
Phụ lục: Danh mục tài liệu

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

AFTA Khu vực mậu dịch tự do ASEAN
ASEAN Hiệp hội các nước Đông Nam Á
CĐTK Cao đẳng thống kê
CLTK11-20 Chiến lược phát triển thống kê Việt Nam giai đoạn 2011 -2020 và tầm nhìn đến năm 2025
CNXD Công nghiệp và Xây dựng
DSLĐ Dân số và Lao động
EBOPS Bảng phân loại dịch vụ cán cân thanh toán quốc tế mở rộng
GDDS Hệ thống phổ biến số liệu chung
HTCTTKQG Hệ thống chỉ tiêu thống kê quốc gia
HTKT Hợp tác kỹ thuật
HTQT Hợp tác quốc tế
IMF Quĩ tiền tế quốc tế
ISIC Bảng phân ngành kinh tế chuẩn của quốc tế
KH&ĐT Kế hoạch và Đầu tư
KHTC Kế hoạch, tài chính
KHTK Khoa học thống kê
MDG Mục tiêu phát triển Thiên Niên Kỷ
MPS Hệ thống bảng cân đối vật chất
M&E Theo dõi và đánh giá
NSNN Ngân sách Nhà nước
PPCĐ&CNTT Phương pháp chế độ thống kê và công nghệ thông tin
SEDP Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội;
SNA Hệ thống tài khoản quốc gia
TCCB Tổ chức, cán bộ
TCTK Tổng cục Thống kê
TKNN Thống kê Nhà nước
TKTH Thống kê Tổng hợp
TMDVGC Thương mại, Dịch vụ và Giá cả
TTTHTK Trung tâm tin học thống kê
TTTLTK Trung tâm tư liệu thống kê
VDG Mục tiêu phát triển của Việt Nam
WB Ngân hàng Thế giới
WTO Tổ chức Thương mại Thế giới

1. Bối cảnh chung
1.1. Sự kiện kinh tế, chính trị có liên quan đến xây dựng CLTK11-20
Sau hơn 30 năm kể từ khi thống nhất đất nước, nhất là từ khi tiến hành công cuộc đổi mới, nước ta đã có
những bước phát triển nhanh về mọi mặt. Tốc độ tăng trưởng kinh tế hàng năm trong những năm gần đây
tăng liên tục ở mức trên 7%. Theo đó, thu nhập bình quân đầu người tăng gấp 5 lần so với năm 1990 (từ
200 USD/người vào năm 1990 lên 1.024 USD/người vào năm 2008); tỷ lệ hộ nghèo theo chuẩn quốc gia
giảm 4 lần so với năm 1990, từ 60% vào năm 1990 giảm xuống còn 13,5% trong đó nông thôn 16,2% và
thành thị 6,7% vào năm 2008[1]. Trong vòng 10 năm gần đây đã tạo ra hơn 12,44 triệu việc làm mới, trong
đó gần 9,3 triệu thông qua các chương trình phát triển kinh tế và hơn 2,6 triệu thông qua Quỹ quốc gia về
việc làm. Tỷ lệ thất nghiệp ở khu vực thành thị đã giảm từ 6,42% năm 2000 xuống còn 4,65% năm 2008[2].
Việt Nam đã được Liên hợp quốc và cộng đồng quốc tế ghi nhận là một trong những nước có thành tích
giảm nghèo ấn tượng nhất, đã đạt và vượt nhiều mục tiêu phát triển Thiên niên kỷ; mặc dù chịu tác động
của khủng hoảng toàn cầu, nhưng vẫn có thể đạt được tất cả các mục tiêu phát triển Thiên niên kỷ theo
đúng lịch trình Việt Nam đã cam kết với quốc tế[3].
Nhằm đẩy nhanh tốc độ phát triển và đảm bảo tính bền vững, trong những năm gần đây Việt Nam đã và
đang xây dựng các chiến lược phát triển ở tầm quốc gia, cấp bộ, ngành và cấp địa phương, như: Chiến lược
phát triển kinh tế - xã hội 10 năm giai đoạn 2011-2020; Chiến lược An sinh xã hội giai đoạn 2011-2020;
Chiến lược Phát triển Giáo dục Việt Nam giai đoạn 2009-2020; Chiến lược phát triển ngành công nghiệp
Dệt May Việt Nam đến năm 2015, định hướng đến năm 2020… Đặc biệt năm 2010, là năm chuẩn bị cho
một số sự kiện chính trị quan trọng sẽ diễn ra vào năm 2011, như: Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XI
Đảng Cộng sản Việt Nam; Kỳ họp đầu tiên của Quốc hội khoá XIII. Những sự kiện chính trị, kinh tế quan
trọng nói trên vừa là nền tảng, vừa là định hướng phát triển kinh tế- xã hội của đất nước giai đoạn 2011 -
2020.
Trong lĩnh vực thống kê, vào năm 1999 Cộng đồng Thống kê quốc tế và một số thể chế tài chính quốc tế,
như Ngân hàng thế giới (WB), Quĩ tiền tệ quốc tế (IMF) đã thành lập tổ chức với tên gọi là Paris21[4] [Đối
tác thống kê dành cho phát triển trong thế kỷ 21] để nghiên cứu giúp Cơ quan Thống kê các nước xây dựng
Chiến lược phát triển thống kê của quốc gia. Vào đầu tháng 11/2009, tại Dokar Senegal, Paris 21 đã tổ chức
cuộc họp toàn thể với sự tham dự của trên 400 đại biểu từ các Cơ quan Thống kê quốc gia trên thế giới, đại
diện của các tổ chức quốc tế nhằm điểm lại 10 năm (1999-2009) thực hiện Chiến lược phát triển thống kê
và khởi động việc xây dựng Chiến lược phát triển thống kê của các nước cho giai đoạn 2011-2020. Trong
giai đoạn 2000-2010, khoảng 80 nước trên thế giới đã xây dựng Chiến lược phát triển Thống kê quốc gia. Ở
nước ta, vào năm 2003, TCTK đã xây dựng và được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Định hướng phát triển
Thống kê Việt Nam đến năm 2010. Năm 2010 cũng là năm cuối cùng thực hiện định hướng này. Do đó,
Thống kê Việt Nam cần phải có chiến lược phát triển phù hợp với tiến trình phát triển của đất nước, khu
vực và thế giới. Chính vì vậy, xây dựng Chiến lược phát triển thống kê giai đoạn 2011-2020 và tầm nhìn
đến năm 2025 là yêu cầu hết sức cần thiết và cấp bách.
1.2. Thực trạng hệ thống thống kê nước ta
Hệ thống thống kê nước ta, bao gồm: (i) Hệ thống thống kê Nhà nước, gồm: Hệ thống thống kê tập trung từ
Trung ương tới cấp huyện (Tổng cục Thống kê; Cục Thống kê tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
Phòng Thống kê huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh) và thống kê Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan
thuộc Chính phủ, Toà án nhân dân tối cao, Viện Kiểm sát nhân dân tối cao và các cơ quan Trung ương khác
(sau đây gọi chung là thống kê Bộ, ngành); (ii) Thống kê cơ sở, gồm: Thống kê xã, phường, thị trấn; thống
kê doanh nghiệp, cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp, tổ chức đoàn thể, hiệp hội.
Hệ thống thống kê nước ta đã có đóng góp quan trọng trong việc cung cấp thông tin kinh tế - xã hội phục
vụ sự lãnh đạo, chỉ đạo, điều hành của Đảng, Nhà nước và các cấp các ngành. Tuy nhiên, công tác thống kê
của nước ta vẫn còn hạn chế, bất cập chưa đáp ứng kịp tiến trình đổi mới và hội nhập kinh tế quốc tế của
đất nước. Các ưu điểm và hạn chế của Hệ thống thống kê nước ta được khái quát như sau:
- Ưu điểm: Trong những thành tích đã đạt được của đất nước về kinh tế và xã hội có một phần đóng góp
quan trọng của ngành Thống kê. Hệ thống Thống kê tập trung đã được thành lập và phát triển trên 60 năm
và đã đạt được nhiều thành tích trong việc thực hiện nhiệm vụ bảo đảm thông tin phục vụ Đảng và Nhà
nước, các cấp trong việc quản lý và điều hành nền kinh tế và nhiều đối tượng sử dụng thông tin khác. Số
liệu thống kê ngày càng phát huy tác dụng và đã trở thành một trong những căn cứ quan trọng để lập kế
hoạch, xây dựng chiến lược, đánh giá, phân tích thực trạng và xu hướng phát triển tình hình kinh tế - xã hội
trên phạm vi cả nước cũng như ở từng ngành, từng địa phương. Những ưu điểm nổi bật được thể hiện ở các
nội dung sau:
Thứ nhất, Hệ thống tài khoản quốc gia và các bảng cân đối, bảng phân loại thống kê theo tiêu chuẩn quốc tế
được chuyển đổi và áp dụng thành công. Cùng với tiến trình đổi mới của đất nước, ngành Thống kê đã
nhanh chóng chuyển đổi hệ thống phương pháp luận thống kê từ Hệ thống bảng cân đối vật chất (MPS)
sang áp dụng Hệ thống tài khoản quốc gia (SNA) theo thông lệ và chuẩn mực quốc tế.
Hệ thống các bảng phân loại thống kê được đặc biệt quan tâm xây dựng và triển khai áp dụng, tạo cơ sở cho
việc thu thập, tổng hợp và công bố thông tin thống kê; đồng thời phục vụ cho nhiều hoạt động thống kê
khác, như Hệ thống ngành kinh tế Việt Nam được xây dựng và áp dụng từ năm 1993 trên cơ sở Bảng phân
ngành kinh tế chuẩn của quốc tế (ISIC); đến năm 2007 được sửa đổi theo phiên bản mới nhất của Liên hợp
quốc; Bảng phân loại dịch vụ cán cân thanh toán quốc tế mở rộng (EBOPS) cũng đã được xây dựng theo
tiêu chuẩn quốc tế. Ngoài ra còn xây dựng một số bảng phân loại quan trọng như: Bảng danh mục dân tộc;
Bảng danh mục tôn giáo; Bảng danh mục giáo dục, đào tạo; Bảng danh mục nghề nghiệp; Bảng Hệ thống
ngành sản phẩm Việt Nam; Bảng danh mục hành chính và các bảng phân loại thống kê chuyên ngành khác.
Trong các năm 2003-2005, Tổng cục Thống kê đã chủ trì, phối hợp với các Bộ, Ngành và tranh thủ sự giúp
đỡ của các tổ chức quốc tế nghiên cứu xây dựng Hệ thống chỉ tiêu thống kê quốc gia với 274 chỉ tiêu và Hệ
thống chỉ tiêu này đã được Thủ tướng Chính phủ ban hành tại Quyết định số 305/2005/QĐ-TTg ngày 24
tháng 11 năm 2005. Trên cơ sở Hệ thống chỉ tiêu thống kê quốc gia, một số Bộ, Ngành đã nghiên cứu xây
dựng và ban hành Hệ thống chỉ tiêu thống kê theo từng chuyên ngành, lĩnh vực do Bộ, Ngành quản lý. Bộ
Kế hoạch và Đầu tư (Tổng cục Thống kê) cũng đang nghiên cứu triển khai xây dựng Hệ thống chỉ tiêu
thống kê cấp tỉnh, huyện, xã để thống nhất áp dụng trên phạm vi cả nước.
Thứ hai, các hình thức thu thập thông tin thống kê được xây dựng và áp dụng phù hợp với nền kinh tế thị
trường định hướng xã hội chủ nghĩa của nước ta và thông lệ quốc tế. Trước đây, việc thu thập thông tin
thống kê chủ yếu dựa vào hình thức báo cáo thống kê thì đến nay đã sử dụng đồng thời ba hình thức thu
thập thông tin thống kê là: (i) Chế độ báo cáo thống kê; (ii) Điều tra thống kê; và (iii) Khai thác các hồ sơ
đăng ký hành chính. Trong những năm gần đây Tổng cục Thống kê đã tổ chức thành công các cuộc Tổng
điều tra và điều tra thống kê định kỳ để có thông tin đầu vào cho tổng hợp và phân tích thống kê. Một trong
các kết quả nổi bật trong việc xây dựng các hình thức thu thập thông tin đó là Chương trình điều tra quốc
gia đã được Thủ tướng Chính phủ ban hành tại Quyết định số 144/2008/QĐ-TTg ngày 29/10/2008.
Thứ ba, xử lý, tổng hợp và truyền đưa thông tin thống kê được tiến hành trên cơ sở tăng cường ứng dụng
công nghệ thông tin và truyền thông. TKVN đã triển khai Chương trình nâng cao năng lực công tác thống
kê thông qua việc ứng dụng thành tựu công nghệ thông tin và truyền thông, tập trung vào 4 nội dung chính:
(1) Tăng cường hệ thống cơ sở hạ tầng công nghệ thông tin và truyền thông, tiến tới tin học hóa công tác
thống kê; (2) Phát triển các phần mềm ứng dụng cho các chuyên ngành nhằm tự động hóa khâu xử lý, tính
toán và phân tích thống kê; (3) Xây dựng hệ thống các cơ sở dữ liệu quốc gia về thống kê kinh tế - xã hội;
(4) Hoàn thiện và phát triển trang Web Thống kê kết nối intranet và internet.
Thứ tư, Hệ thống các sản phẩm thông tin thống kê tiếp tục được hoàn thiện, hoạt động phổ biến thông tin
thống kê được đẩy mạnh. Hiện nay, TKVN đã hoàn thiện các loại sản phẩm thông tin thống kê quan trọng
như: Báo cáo tình hình kinh tế - xã hội tháng, 6 tháng, 9 tháng và cả năm; niên giám thống kê quốc gia và
niên giám thống kê của một số chuyên ngành; các sản phẩm về kết quả điều tra, tổng điều tra thống kê; các
sản phẩm số liệu thống kê nhiều năm; các sản phẩm phân tích và dự báo thống kê. Ngoài ra, thống kê các
Bộ, Ngành, địa phương còn thực hiện các báo cáo thống kê hàng tuần phản ánh tiến độ sản xuất kinh doanh
theo từng chuyên ngành và nhiều báo cáo thống kê chuyên đề, báo cáo thống kê đột xuất khác. Các sản
phẩm thông tin thống kê nói trên đã được phổ biến tới các đối tượng sử dụng bằng nhiều hình thức khác
nhau, như: ấn phẩm truyền thống; họp báo; thông cáo báo chí; dạng điện tử (CD-ROM, Website); TKVN
đã tham gia hệ thống phổ biến số liệu chung (GDDS) và thực hiện các cam kết về cung cấp số liệu thống kê
đối với thống kê các nước và các tổ chức quốc tế.
Thứ năm, cơ sở pháp lý cho hoạt động thống kê được tạo dựng đồng bộ hơn. Luật Thống kê đã được ban
hành và có hiệu lực thi hành từ ngày 1/1/2004; Hệ thống chỉ tiêu thống kê quốc gia đã được xây dựng và
thực hiện từ năm 2005; Chương trình điều tra thống kê quốc gia đã được ban hành. Trước đó, Định hướng
phát triển Thống kê Việt Nam đến năm 2010 đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt vào năm 2002.
- Tồn tại: Bên cạnh những kết quả đã đạt được, ngành Thống kê vẫn còn một số tồn tại và bất cập, đó là
chưa theo kịp với sự phát triển chung về kinh tế xã hội của đất nước đang diễn ra ngày càng nhanh chóng,
nhất là trong việc đáp ứng nhu cầu thông tin phục vụ cho quá trình công nghiệp hóa và hiện đại hóa đất
nước cũng như quá trình toàn cầu hóa và hội nhập kinh tế quốc tế và khu vực. Một số tồn tại, bất cập của
ngành Thống kê thể hiện ở các mặt cụ thể sau:
Thứ nhất, tổ chức và nguồn nhân lực chưa đáp ứng được yêu cầu đổi mới và phát triển của ngành Thống
kê, nhất là tổ chức thống kê bộ, ngành và thống kê xã, phường còn nhiều bất cập so với Luật Thống kê qui
định. Ngày 13/01/2010 Chính phủ đã ban hành Nghị định số 03/2010/NĐ-CP quy định nhiệm vụ, quyền
hạn và tổ chức thống kê của Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ. Đối chiếu với tinh thần của
Nghị định cho thấy một số Bộ, ngành đã có tổ chức thống kê, nhưng chưa được kiện toàn một cách đồng bộ
giữa mô hình tổ chức, chức năng nhiệm vụ, nhân lực, phương tiện làm việc, nên việc triển khai các hoạt
động thống kê chưa kịp thời, thiếu hiệu quả. Đặc biệt, một số Bộ, ngành chưa hình thành tổ chức thống kê.
Nguồn nhân lực còn thiếu về số lượng và yếu về chất lượng so với yêu cầu, nhất nguồn nhân lực cho thống
kê Bộ, ngành ở Trung ương; thống kê Sở, ngành ở địa phương và thống kê xã, phường…
Thứ hai, các hệ thống chỉ tiêu thống kê chưa đồng bộ, đặc biệt trong khâu thu thập và phạm vi, phương
pháp tính toán, nên một số chỉ tiêu thống kê có sự chênh lệch đáng kể giữa trung ương và địa phương, thậm
chí giữa một số Bộ, ngành với TCTK. Ví dụ, tốc độ tăng trưởng kinh tế của các địa phương chưa thống
nhất với tốc độ tăng trưởng kinh tế chung của cả nước, tỷ lệ hộ nghèo của Bộ Lao động, Thương binh và
Xã hội đôi khi chưa thống nhất với tỷ lệ hộ nghèo của TCTK.
Thứ ba, chất lượng số liệu thống kê chưa được đánh giá theo 6 tiêu chí chất lượng (tính phù hợp, tính chính
xác, tính kịp thời, khả năng tiếp cận, khả năng giải thích, tính chặt chẽ). Chính sách phổ biến và chia sẻ
thông tin thống kê chưa được xây dựng một cách cụ thể và rõ ràng, còn có tình trạng số liệu thống kê chậm
được công bố nên công dụng có phần bị hạn chế. Một số lĩnh vực kinh tế - xã hội còn thiếu thông tin thống
kê đáp ứng yêu cầu của người sử dụng, ví dụ lĩnh vực thị trường lao động, bạo hành gia đình, bình đẳng
giới…
Mặc dù Định hướng phát triển thống kê Việt Nam tới năm 2010 đã được xây dựng và triển khai thực hiện
(năm 2010 là năm cuối cùng thực hiện Định hướng phát triển thống kê) song văn bản này mới chỉ dừng lại
ở tầm định hướng, chưa đạt tới tầm Chiến lược quốc gia về phát triển thống kê, chưa xác định được tầm
nhìn, sứ mạng và giá trị của ngành Thống kê. Do đó ngành Thống kê chưa phát triển đồng bộ và bền vững,
nhất là trong bối cảnh nhu cầu về thông tin thống kê kinh tế - xã hội thường xuyên tăng lên cùng với tiến
trình toàn cầu hoá và hội nhập kinh tế quốc tế ngày càng sâu rộng.
1.3. Sự cần thiết xây dựng CLTK11-20
Yêu cầu thông tin thống kê chất lượng cao (theo 6 tiêu chí chất lượng) phục vụ sự quản lý, điều hành nền
kinh tế - xã hội, đáp ứng yêu cầu xây dựng chiến lược phát triển kinh tế xã hội 10 năm, kế hoạch phát triển
kinh tế - xã hội 5 năm và hàng năm của các cơ quan Đảng và Nhà nước ngày càng trở nên cấp bách. Điều
này càng đòi hỏi hơn trong bối cảnh chúng ta đang phấn đấu theo mục tiêu của Đại hội Đảng lần thứ X đã
đề ra là phấn đấu đưa nước ta trở thành nước công nghiệp vào năm 2020. Bên cạnh đó, tronh những năm
qua Việt Nam đã gia nhập AFTA, trở thành thành viên chính thức, đầy đủ của WTO cũng như tham gia
nhiều diễn đàn kinh tế khu vực và thế giới, từng bước hội nhập ngày càng sâu, rộng vào quá trình phát triển
chung toàn cầu, đặc biệt là hội nhập kinh tế quốc tế và khu vực. Những biến động về kinh tế trong thời gian
qua như khủng hoảng tài chính và suy thoái kinh tế năm 2008, 2009 lại càng đặt ra nhu cầu số liệu thống kê
cần được cập nhật phục vụ cho công tác phân tích, lập kế hoạch và định hướng phát triển kinh tế. Mặc dù
có nhiều ưu điểm, song ngành Thống kê cũng còn những tồn tại như đã đề cập ở trên. Những tồn tại này
không thể giải quyết triệt để trong kế hoạch ngắn hạn hàng năm hoặc kế hoạch 5 năm, mà đòi hỏi phải
được giải quyết ở tầm chiến lược quốc gia dài hạn. Ngành Thống kê phải được đổi mới đồng bộ và toàn
diện để hội nhập sâu rộng với thống kê quốc tế. Do đó, cần thiết và cấp bách phải xây dựng Chiến lược
phát triển thống kê Việt Nam giai đoạn 2011-2020, tầm nhìn 2025 để đáp ứng yêu cầu thực hiện nhiệm vụ
phát triển kinh tế - xã hội của đất nước giai đoạn 2011-2020 và những năm tiếp theo.
1.4. Các văn bản pháp lý liên quan đến xây dựng CLTK11-20
- Khoản 1 Điều 34 Luật Thống kê (2003) qui định nội dung quản lý Nhà nước về công tác thống kê đã chỉ
rõ: “Xây dựng và chỉ đạo thực hiện chiến lược, qui hoạch, kế hoạch phát triển công tác thống kê, hệ thống
chỉ tiêu thống kê quốc gia, chương trình điều tra thống kê quốc gia”.
- Đề án Đổi mới đồng bộ các hệ thống chỉ tiêu thống kê (QĐ số 312/QĐ-TTg ngày 02/3/2010) đã ghi: “Xây
dựng Chiến lược phát triển Thống kê Việt Nam giai đoạn 2011-2020 và tầm nhìn đến năm 2025 trình Thủ
tướng Chính phủ phê duyệt vào cuối năm 2010”; Phương hướng đổi mới của Đề án cũng đã chỉ rõ “Đổi
mới đồng bộ các hệ thống chỉ tiêu thống kê phải đặt trong tổng thể đổi mới toàn diện các hoạt động thống
kê; phải thực sự trở thành cơ sở quan trọng để xây dựng Chiến lược phát triển Thống kê Việt Nam giai
đoạn 2011-2020 và tầm nhìn đến năm 2025”.
1.5. Phạm vi CLTK11-20
CLTK11-20 bao trùm toàn bộ Thống kê Nhà nước (TKNN). Cụ thể:
- Hệ thống thống kê tập trung, từ Trung ương tới cấp huyện, gồm: Tổng cục Thống kê, Cục Thống kê tỉnh,
thành phố trực thuộc Trung ương; Phòng Thống kê huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh;
- Thống kê Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Toà án nhân dân tối cao, Viện Kiểm sát nhân
dân tối cao và các cơ quan Trung ương khác (sau đây gọi chung là thống kê Bộ, ngành).
2. Mục tiêu, nguyên tắc xây dựng và kết quả đầu ra
2.1. Mục tiêu và nguyên tắc xây dựng CLTK11-20
- Mục tiêu: Xây dựng CLTK11-20 nhằm xác định chương trình phát triển của Thống kê Nhà nước đến năm
2020 và tầm nhìn đến năm 2025 phù hợp với quá trình phát triển kinh tế - xã hội của đất nước và hội nhập
kinh tế quốc tế giai đoạn 2011-2020 và những năm tiếp theo.
- Nguyên tắc xây dựng CLTK11-20:
(1) CLTK11-20 phải phù hợp với hoàn cảnh cụ thể của đất nước trong bối cảnh thực hiện các Chương trình
mục tiêu quốc gia, như Chương trình phát triển kinh tế và xoá đói giảm nghèo; các Mục tiêu phát triển
Thiên niên kỷ (MDG) được Chính phủ cam kết với cộng đồng quốc tế, cũng như tham gia Chương trình
phổ biến số liệu chung (GDDS).
(2) Xây dựng CLTK11-20 bảo đảm toàn diện và minh bạch, bao trùm tất cả các quá trình hoạt động của
TKVN.
(3) Xây dựng CLTK11-20 phải phù hợp với quá trình ra quyết định của các cấp quản lý, phục vụ các hoạt
động theo dõi, đánh giá cũng như nhu cầu sử dụng khác của xã hội.
(4) Xây dựng CLTK11-20 phải có sự tham gia của các đối tượng cung cấp và sử dụng thông tin thống kê,
các cơ quan quản lý Nhà nước, các nhà hoạch định chính sách, các nhà nghiên cứu, doanh nghiệp, người
sản xuất và cung cấp thông tin, các nhà tài trợ cũng như tất cả các đối tượng liên quan khác.
2.2. Các kết quả đầu ra của quá trình xây dựng CLTK11-20:
- Bản Kế hoạch xây dựng CLTK11-20 được cấp có thẩm quyền phê duyệt; các kết quả nghiên cứu liên
quan đến xây dựng CLTK11-20, như: Báo cáo đánh giá hiện trạng hệ thống thống kê nước ta, tài liệu xác
định tầm nhìn, kết quả các cuộc hội thảo, tham vấn, báo cáo tiến độ xây dựng CLTK11-20…;
- Bản CLTK11-20 bao gồm tầm nhìn TKVN và các chương trình hành động thực hiện CLTK11-20 được
Thủ tướng Chính phủ phê duyệt.
Các tài liệu nói trên sẽ được phổ biến rộng rãi trên website của TCTK, website của Viện KHTK và các ấn
phẩm của ngành, như Tạp chí con số và sự kiện, Tạp chí thông tin khoa học thống kê…
3. Thành lập các đơn vị xây dựng CLTK11-20
Tổng cục Thống kê sẽ thành lập Tổ Thư ký xây dựng CLTK 11-20 và các nhóm công việc phục vụ xây
dựng CLTK11-20.
Tổ Thư ký xây dựng CLTK11-20 do một đồng chí Phó Tổng cục trưởng làm Tổ trưởng và Viện trưởng
Viện KHTK làm Phó Tổ trưởng; thành viên là đại diện lãnh đạo một số đơn vị của TCTK. Nhiệm vụ của
Tổ Thư ký sẽ qui định cụ thể trong quyết định thành lập.
Các nhóm công việc phục vụ xây dựng CLTK11-20. Căn cứ vào tình hình cụ thể trong quá trình xây dựng
CLTK11-20, Tổ Thư ký sẽ đề xuất lãnh đạo Tổng cục hình thành một số nhóm công tác phục vụ xây dựng
CLTK11-20. Chẳng hạn: Hình thành các nhóm đánh giá các chủ đề, như: Đánh giá về môi trường pháp lý
thống kê; đánh giá về chất lượng số liệu thống kê kinh tế; đánh giá chất lượng số liệu thống kê xã hội và
môi trường, thống kê dân số và lao động; đánh giá về ứng dụng CNTT; đánh giá về cơ cấu tổ chức và
nguồn nhân lực; đánh giá chính sách phổ biến thông tin và các sản phẩm thống kê… Trong mỗi nhóm đánh
giá, có thể hình thành các nhóm chuyên sâu theo từng lĩnh vực. Chẳng hạn, trong nhóm đánh giá về thống
kê kinh tế sẽ có nhóm đánh giá chuyên sâu về thống kê tài khoản quốc gia, thống kê thương mại dịch vụ,
v.v. Các nhóm này sẽ phối hợp với các chuyên gia trong và ngoài nước (có ý nghĩa như đầu vào cần thiết)
để tiến hành các hoạt động đánh giá.
4. Các giai đoạn xây dựng CLTK11-20
CLTK11-20 được xây dựng theo 4 giai đoạn: (1) Chuẩn bị xây dựng CLTK11-20; (2) Đánh giá hệ thống
thống kê; (3) Xác định tầm nhìn và lựa chọn các sản phẩm ưu tiên; (4) Xây dựng các chương trình hành
động thực hiện chiến lược.
4.1. Giai đoạn 1: Chuẩn bị xây dựng CLTK11-20
Mục tiêu: Thành lập Tổ Thư ký xây dựng CLTK11-20; soạn thảo Kế hoạch xây dựng CLTK11-20 và
trình cấp có thẩm quyền phê duyệt.
Thời gian hoàn thành: 10/6/2010.
Các hoạt động chủ yếu:
4.1.1. Thành lập Tổ Thư ký
- Mục tiêu và đầu ra: Tổ Thư ký được thành lập (theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền) với đủ năng
lực và trình độ thực hiện các nhiệm vụ được giao.
- Hoạt động: Lựa chọn các thành viên Tổ Thư ký và quy định nhiệm vụ cho đơn vị này; soạn thảo các văn
bản trình Tổng cục trưởng TCTK phê duyệt.
- Đơn vị chủ trì: Viện KHTK.
4.1.2. Dự thảo Kế hoạch xây dựng CLTK11-20
- Mục tiêu và đầu ra: Có được Bản dự thảo Kế hoạch xây dựng CLTK11-20.
- Hoạt động: Tìm hiểu và nghiên cứu tài liệu trong nước và quốc tế liên quan tới việc thiết kế Kế hoạch;
tham vấn với các đối tượng liên quan; viết dự thảo Kế hoạch chi tiết xây dựng CLTK11-20.
- Đơn vị chủ trì: Viện KHTK.
4.1.3. Thu thập ý kiến góp ý, hoàn chỉnh và thông qua Kế hoạch CLTK11-20
- Mục tiêu và đầu ra: Có được ý kiến của các đối tượng liên quan về Bản dự thảo Kế hoạch, hoàn chỉnh và
thông qua Kế hoạch xây dựng CLTK11-20.
- Hoạt động: Tổ chức Hội thảo để lấy ý kiến góp ý của các đối tượng có liên quan, và các nhà tài trợ; hoàn
chỉnh Kế hoạch và trình cơ quan có thẩm quyền phê duyệt Kế hoạch xây dựng CLTK11-20.
- Đơn vị chủ trì: Viện KHTK.
4.1.4. Huy động các nguồn lực phục vụ việc xây dựng CLTK11-20.
- Mục tiêu và đầu ra: Có đủ nguồn lực từ trong nước và quốc tế để xây dựng CLTK11-20.
- Hoạt động cụ thể: Tổ chức hội thảo, trao đổi và đề xuất hỗ trợ từ trong nước và quốc tế về các khoản: tài
chính, chuyên gia, tư vấn, hỗ trợ kỹ thuật cho việc xây dựng CLTK11-20. Hoạt động này được lồng ghép
vào hoạt động 4.1.3 ở trên.
- Đơn vị chủ trì: Viện KHTK.
4.1.5. Phác thảo Đề cương CLTK11-20
- Mục tiêu và đầu ra: Có Bản phác thảo Đề cương CLTK11-20.
- Hoạt động cụ thể: Viết phác thảo Đề cương CLTK11-20.
- Đơn vị chủ trì: Viện KHTK.
4.2. Giai đoạn 2: Đánh giá Hệ thống Thống kê Nhà nước
Mục tiêu: Đánh giá toàn diện thực trạng hệ thống thống kê Nhà nước, trong đó tập trung vào đánh giá
Định hướng phát triển thống kê Việt Nam đến năm 2010 cũng như các Chương trình hành động để thực
hiện Định hướng này, nhằm đưa ra bức tranh toàn cảnh về tình hình thực tế trên tất cả các khía cạnh, các
lĩnh vực liên quan tới hoạt động của thống kê Nhà nước tại điểm khởi đầu của CLTK11-20. Đánh giá cần
chỉ rõ thống kê Nhà nước hiện đang ở vị trí nào? Điểm mạnh, điểm yếu; phân tích các nhân tố tác động đến
hiện tại và triển vọng trong tương lai 10 đến 15 năm tiếp theo.
Thời gian hoàn thành: 20/7/2010.
Các hoạt động chủ yếu:
4.2.1. Chuẩn bị đánh giá: Xác định chủ đề đánh giá; lựa chọn đội ngũ chuyên gia đánh giá và hình thành
các nhóm đánh giá sâu theo từng lĩnh vực liên quan tới toàn bộ các hoạt động của công tác thống kê; thiết
lập cơ chế đánh giá…
- Mục tiêu và đầu ra: Có được một danh sách các chủ đề và lĩnh vực cần đánh giá sâu; lựa chọn được đội
ngũ chuyên gia, hình thành các nhóm đánh giá và thiết lập được cơ chế đánh giá để thực hiện nhiệm vụ
đánh giá sâu, khách quan, trung thực, bao trùm toàn bộ hoạt động của thống kê Nhà nước, nhấn mạnh tới
đánh giá việc thực hiện Định hướng chiến lược phát triển thống kê Việt nam tới năm 2010 và các lĩnh vực
của hoạt động thống kê.
- Hoạt động: Tổ chức tham vấn, hội thảo, lựa chọn chủ đề và lĩnh vực; lựa chọn chuyên gia, hình thành các
nhóm chuyên gia và tạo dựng được tiêu chí, khung đánh giá.
- Đơn vị chủ trì: Tổ Thư ký.
4.2.2. Tiến hành đánh giá theo các chủ đề đã lựa chọn
- Các chủ đề sẽ được lựa chọn để đánh giá bao gồm:
a) Chính sách phổ biến thông tin và nhu cầu của người dùng tin;
b) Khuôn khổ pháp lý đối với các hoạt động thống kê;
c) Khuôn khổ thể chế và hoạt động điều phối;
d) Chất lượng số liệu thống kê kinh tế (ba tư vấn);
e) Chất lượng số liệu thống kê dân số, xã hội và môi trường (hai tư vấn);
f) Chính sách và phát triển nguồn nhân lực;
g) Cơ sở vật chất và kỹ thuật (hai tư vấn);
h) Nguồn lực tài chính và điều phối các chương trình tài trợ;
i) Hệ thống thống kê Việt Nam và hệ thống thống kê của một số nước.
- Mục tiêu và đầu ra: Có các báo cáo đánh giá sâu mô tả trung thực, khách quan thực trạng các chủ đề đã
được lựa chọn để đánh giá (mỗi chủ đề có một báo cáo đánh giá riêng), tập trung đánh giá các nội dung của
Định hướng phát triển thống kê đến năm 2010. Qua đó, xác định tại điểm khởi đầu của CLTK11-20 có
những điểm mạnh, điểm yếu nào và phân tích các nhân tố tác động đến hiện tại và triển vọng trong tương
lai 10-15 năm tiếp theo. Khung đánh giá, tiêu chí, nội dung, phương pháp và công cụ, qui trình và các dữ
liệu thu thập được để đánh giá.
- Các hoạt động cụ thể: Xây dựng khung đánh giá, thu thập dữ liệu, tiến hành đánh giá theo từng lĩnh vực
đã được lựa chọn.
- Đơn vị chủ trì: Tổ Thư ký.
4.2.3. Dự thảo các báo cáo kết quả đánh giá theo từng chủ đề
- Mục tiêu và đầu ra: Có được dự thảo các báo cáo kết quả đánh giá và các ý kiến của các đối tượng có liên
quan về các báo cáo kết quả đánh giá.
- Các hoạt động cụ thể: Viết dự thảo các báo cáo kết quả đánh giá.
- Đơn vị chủ trì: Tổ Thư ký.
4.2.4. Thu thập ý kiến góp ý về các báo cáo kết quả đánh giá của từng chủ đề
- Mục tiêu và đầu ra: Có được các ý kiến tham gia góp ý vào các báo cáo đánh giá.
- Các hoạt động cụ thể: Tổ chức tham vấn, hội thảo lấy ý kiến góp ý của các chuyên gia và các đối tượng
liên quan.
- Đơn vị chủ trì: Tổ Thư ký.
4.2.5. Hoàn chỉnh và thông qua các báo kết quả đánh giá của từng chủ đề
- Mục tiêu và đầu ra: Các báo cáo kết quả đánh giá đã được thông qua.
- Các hoạt động cụ thể: Nghiên cứu các ý kiến, chỉnh sửa và hoàn thiện các báo cáo kết quả đánh giá.
- Đơn vị chủ trì: Tổ Thư ký.
4.3. Giai đoạn 3: Xác định tầm nhìn, lựa chọn các sản phẩm đầu ra ưu tiên của CLTK11-20
Mục tiêu: Xác định tầm nhìn của Thống kê Nhà nước đến năm 2025 xác định mục tiêu cần đạt được đến
cuối cùng của Thống kê Nhà nước đến năm 2025, trong đó có tính tới sự phát triển chung của nền kinh tế -
xã hội của đất nước, bức tranh toàn cầu hoá và hội nhập kinh tế quốc tế, sự phát triển của nhu cầu thông tin
thống kê ngày càng tăng cả về số lượng, chất lượng cũng như nhu cầu về các chỉ tiêu thống kê mới, kể cả
những rủi ro trong quá trình phát triển.
Thời gian hoàn thành: 20/9/2010.
Các hoạt động chủ yếu:
4.3.1. Xác định tầm nhìn, sứ mệnh của TKNN tới năm 2025
- Mục tiêu và đầu ra: Xác định được tầm nhìn, sứ mệnh đến năm 2025 mà TKNN mong đạt được.
- Hoạt động cụ thể: Tham vấn các đối tượng liên quan (người sản xuất và cung cấp thông tin, các đối tượng
sử dụng số liệu thống kê ) về tầm nhìn của TKNN; tiến hành xác định Tầm nhìn của TKNN và soạn thảo
Báo cáo xác định tầm nhìn tới năm 2025 mà TKVN sẽ vươn tới;
- Thời gian hoàn thành: 20/8/2010.
- Đơn vị chủ trì: Tổ Thư ký.
4.3.2. Lựa chọn các ưu tiên cho từng sản phẩm đầu ra của CLTK11-20
- Mục tiêu và đầu ra: Có được danh sách các sản phẩm đầu ra sắp xếp theo thứ tự ưu tiên cho từng năm,
từng giai đoạn của CLTK11-20, nhất là 3 năm đầu tiên của thực hiện CLTK11-20. Các sản phẩm đầu ra
được ưu tiên cần tính đến sự phát triển chung của nền kinh tế - xã hội đất nước, bức tranh toàn cầu hoá và
hội nhập kinh tế quốc tế, sự phát triển của nhu cầu thông tin thống kê ngày càng tăng cả về số lượng, chất
lượng cũng như nhu cầu về các chỉ tiêu thống kê mới.
- Hoạt động cụ thể: Tham vấn các đối tượng liên quan (người sản xuất và cung cấp thông tin, các đối tượng
sử dụng số liệu thống kê ) về các sản phẩm được ưu tiên của CLTK11-20; xác định các sản phẩm ưu tiên
từng năm và từng giai đoạn trong quá trình phát triển của TKVN.
- Thời gian hoàn thành: 20/8/2010.
- Đơn vị chủ trì: Tổ Thư ký.
4.3.3. Thu thập ý kiến về Tầm nhìn và các sản phẩm đầu ra ưu tiên của CLTK11-20
- Mục tiêu và đầu ra: Có được các ý kiến góp ý Tầm nhìn, các sản phẩm ưu tiên của CLTK11-20.
- Hoạt động cụ thể: Tổ chức hội thảo, tham vấn các đối tượng liên quan (người sản xuất và cung cấp thông
tin, các đối tượng sử dụng số liệu thống kê ).
- Thời gian hoàn thành: 10/9/2010.
- Đơn vị chủ trì: Tổ Thư ký.
4.3.4. Rà soát, chỉnh sửa và hoàn thiện Tầm nhìn và các sản phẩm ưu tiên
- Mục tiêu và đầu ra: Hoàn thiện Tầm nhìn và các sản phẩm ưu tiên.
- Hoạt động cụ thể: Nghiên cứu các ý kiến, chỉnh sửa và hoàn thiện Tầm nhìn và các sản phẩm ưu tiên.
- Thời gian hoàn thành: 20/9/2010.
- Đơn vị chủ trì: Tổ Thư ký.
4.4. Giai đoạn 4: Xây dựng các chương trình hành động và kế hoạch giám sát, đánh giá; dự thảo CLTK11-
20 và các văn bản có liên quan; trình Bộ trưởng Bộ KH&ĐT xem xét để trình Thủ tướng Chính phủ phê
duyệt
Mục tiêu: Xây dựng chương trình hành động thực hiện CLTK11-20 và kế hoạch giám sát, đánh giá việc
thực hiện CLTK11-20. Dự thảo CLTK11-20 và các văn bản có liên quan; thẩm định và trình các cấp phê
duyệt.
Thời gian hoàn thành: 14/12/2010.
Các hoạt động chủ yếu:
4.4.1. Dự thảo các chương trình hành động và kế hoạch giám sát, đánh giá thực hiện CLTK11-20
- Mục tiêu và đầu ra: có các chương trình hành động để thực hiện CLTK11-20, trong đó có kế hoạch thực
hiện trong 3 năm đầu tiên (2011-2013) của CLTK11-20 (các chương trình hành động phải thể hiện rõ từng
công việc, thời gian, yêu cầu kinh phí ). Kế hoạch giám sát, đánh giá (M&E).
- Hoạt động cụ thể: Dự thảo các chương trình hành động thực hiện CLTK11-20, kế hoạch thực hiện cho 3
năm đầu tiên của việc thực hiện CLTK11-20; dự thảo kế hoạch giám sát, đánh giá
- Thời gian hoàn thành: 10/2010.
- Đơn vị chủ trì: Tổ Thư ký.
4.4.2. Thu thập ý kiến góp ý cho dự thảo chương trình hành động và kế hoạch giám sát, đánh giá việc thực
hiện CLTK11-20
- Mục tiêu và đầu ra: Có được các ý kiến góp ý cho bản dự thảo chương trình hành động và kế hoạch giám
sát việc thực hiện CLTK11-20.
- Hoạt động cụ thể: Tổ chức các cuộc hội thảo, tham vấn để lấy ý kiến góp ý của các chuyên gia trong và
ngoài nước, các đối tượng liên quan (người sản xuất và cung cấp thông tin, các đối tượng sử dụng số liệu
thống kê ) về các chương trình hành động và kế hoạch giám sát, đánh giá việc thực hiện CLTK11-20.
- Thời gian hoàn thành: 10/2010.
- Đơn vị chủ trì: Tổ Thư ký.
4.4.3. Rà soát, hoàn chỉnh các chương trình hành động và kế hoạch giám sát, đánh giá việc thực hiện
CLTK11-20
- Mục tiêu và đầu ra: Hoàn thiện các chương trình hành động, kế hoạch giám sát, đánh giá việc thực hiện
CLTK11-20
- Hoạt động cụ thể: Nghiên cứu, tổng hợp các ý kiến góp ý, trên cơ sở đó hoàn chỉnh các chương trình hành
động, kế hoạch giám sát, đánh giá việc thực hiện CLTK11-20.
- Thời gian hoàn thành: 10/2010.
- Đơn vị chủ trì: Tổ Thư ký.
4.4.4. Dự thảo CLTK11-20 và các văn bản có liên quan
- Mục tiêu và đầu ra: có bản dự thảo CLTK11-20 và các văn bản có liên quan.
- Hoạt động cụ thể: Trên cơ sở đề cương đã được phê duyệt và đầu ra của các hoạt động ở trên, tiến hành
soạn thảo CLTK11-20 và các văn bản có liên quan đến CLTK11-20 .
- Thời gian hoàn thành: 10/2010.
- Đơn vị chủ trì: Tổ Thư ký.
4.4.5. Thu thập ý kiến góp ý cho dự thảo CLTK11-20 và các văn bản liên quan
- Mục tiêu và đầu ra: Có được các ý kiến góp ý cho bản dự thảo CLTK11-20 và các văn bản có liên quan
đến CLTK11-20.
- Hoạt động cụ thể: Tổ chức các cuộc hội thảo, tham vấn để lấy ý kiến góp ý của các chuyên gia trong và
ngoài nước, các đối tượng liên quan (người sản xuất và cung cấp thông tin, các đối tượng sử dụng số liệu
thống kê ) về dự thảo CLTK11-20 và các văn bản có liên quan.
- Thời gian hoàn thành: 10/11/2010.
- Đơn vị chủ trì: Tổ Thư ký.
4.4.6. Rà soát, hoàn chỉnh CLTK11-20 và các văn bản có liên quan
- Mục tiêu và đầu ra: Có bản dự thảo (hoàn chỉnh) CLTK11-20 để gửi đến các cơ quan chức năng xin ý
kiến trước khi trình Thủ tướng.
- Hoạt động cụ thể: Rà soát, chỉnh sửa và hoàn thiện dự thảo CLTK11-20 và các văn bản có liên quan đến
CLTK11-20.
- Thời gian hoàn thành: 15/11/2010.
- Đơn vị chủ trì: Tổ Thư ký.
4.4.8. Thẩm định dự thảo CLTK11-20 và các văn bản liên quan, báo cáo Tổng cục trưởng TCTK để trình
Bộ trưởng Bộ KH&ĐT
- Mục tiêu và đầu ra: Có được ý kiến thẩm định bằng văn bản; hoàn chỉnh dự thảo CLTK11-20 và các văn
bản liên quan, báo cáo Tổng cục trưởng để trình Bộ trưởng Bộ KH&ĐT xem xét CLTK11-20.
- Hoạt động cụ thể: Tổng rà soát, hoàn chỉnh CLTK11-20 và các văn bản liên quan; thẩm định văn bản
CLTK11-20; Hoàn chỉnh văn bản CLTK11-20 sau thẩm định; báo cáo Tổng cục trưởng TCTK, trình Bộ
trưởng Bộ KH&ĐT xem xét dự thảo CLTK11-20.
- Thời gian hoàn thành: 14/12/2010;
- Đơn vị chủ trì: Tổ Thư ký (báo cáo lãnh đạo Tổng cục); lãnh đạo Tổng cục (trình Bộ trưởng Bộ
KH&ĐT).
4.4.9. Trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt CLTK11-20
- Đơn vị chủ trì: Bộ KH&ĐT.
- Thời gian: 15/12/2010.
Kết thúc các hoạt động xây dựng CLTK11-20
5. Kinh phí thực hiện CLTK11-20
Kinh phí cho xây dựng CLTK11-20 và kinh phí thực hiện CLTK11-20 từ nguồn ngân sách Nhà nước và từ
các Dự án hỗ trợ của các tổ chức quốc tế.
Sau khi CLTK11-20 được phê duyệt, TCTK sẽ tổ chức Hội nghị kêu gọi các nhà tài trợ quốc tế hỗ trợ kỹ
thuật và kinh phí thực hiện các chương trình hành động của Chiến lược.
6. Lộ trình thực hiện
- 10/ 6/2010: Hoàn thành giai đoạn 1- Chuẩn bị xây dựng CLTK11-20;
- 20/7/2010: Hoàn thành giai đoạn 2 - Đánh giá hệ thống thống kê;
- 20/9/2010: Hoàn thành giai đoạn 3 - Xác định tầm nhìn, lựa chọn các sản phẩm đầu ra ưu tiên của
CLTK11-20;
- 14/12/2010: Hoàn thành giai đoạn 4 - Xây dựng các chương trình hành động và kế hoạch giám sát, đánh
giá; dự thảo CLTK11-20 và các văn bản có liên quan; trình Bộ trưởng Bộ KH&ĐT xem xét CLTK11-20;
- 15/12/2010: Trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt CLTK11-20;
- 2011 - 2020: Tổ chức thực hiện CLTK11-20 (hàng năm báo cáo kết quả giám sát và đánh giá quá trình
thực hiện CLTK11-20).
- Năm 2021: Tổng kết thực hiện CLTK11-20.

PHỤ LỤC: DANH MỤC TÀI LIỆU
- Quyết định số 312/QĐ-TTg ngày 02/3/2010 của Thủ tướng chính phủ về việc phê duyệt Đề án đổi mới
đồng bộ các hệ thống chỉ tiêu thống kê;
- Văn bản số 548/TTg-KTTH ngày 10 tháng 4 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ yêu cầu Bộ KH&ĐT
xây dựng "Đề án đổi mới đồng bộ các hệ thống chỉ tiêu thống kê";
- TCTK: "Luật Thống kê và các văn bản hướng dẫn thi hành"; Nhà xuất bản Thống kê; Hà Nội - 2004;
- Nghị định số 93/2007/NĐ-CP ngày 04 tháng 6 năm 2007 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ,
quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Tổng cục Thống kê;
- Quyết định của Thủ tướng Chính phủ Số 141/2002/QĐ-TTg ngày 21/10/2002 Phê duyệt Định hướng phát
triển Thống kê Việt Nam đến năm 2010;
- Văn bản số 301/TCTK-VP ngày 02 tháng 5 năm 2003: "Chương trình hành động thực hiện Định hướng
phát triển Thống kê Việt Nam đến năm 2010";
- Nghị định số 40/2004/CP-NĐ ngày 13 tháng 02 năm 2004 quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số
điều của Luật Thống kê;
- Văn kiện Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ X;
- Quyết định của Thủ tướng Chính phủ số 305/2005/QĐ-TTg ngày 24/11/2005 về việc ban hành Hệ thống
chỉ tiêu thống kê quốc gia;
- Quyết định số 111/2008/QĐ-TTg ngày 15/8/2008 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Chế độ báo
cáo thống kê tổng hợp;
- Quyết định số 153/2002/QĐ-TTg ngày 7/11/2002 của Thủ tướng Chính phủ về Cơ quan Điều phối của
Việt Nam trong việc tham gia Hệ thống phổ biến số liệu chung (GDDS) của Quỹ tiền tệ quốc tế.
- Quyết định của Thủ tướng Chính phủ số 1910/TTg-QHQT ngày 15/10/2009 về việc phê duyệt danh mục
Dự án HTKT Xây dựng chiến lược phát triển thống kê Việt Nam.
- Tổng cục Thống kê, Kết quả điều tra nhu cầu thông tin thống kê năm 2008.
- PARIS 21 hoặc cộng tác thống kê để phát triển trong thế kỷ 21, http://www.paris21.org
- Kế hoạch hành động thống kê Marrakech, http://www.maps.org
- Báo cáo Chương trình điều tra quốc gia của Đào Ngọc Lâm, tháng 10/2007, VIE-0040722-UNDP-DFID
Hỗ trợ Giám sát Phát triển Kinh tế Xã hội.
- Đánh giá thực trạng phối hợp thống kê giữa những nhà sản xuất số liệu trong hệ thống thống kê Việt
Nam, Nguyễn Văn Phẩm, Chuyên gia trong nước, tháng 9/ 2008, VIE-0040722-UNDP-DFID Hỗ trợ Giám
sát Phát triển Kinh tế Xã hội.

Thiết kế kết cấu thép

Thiết kế KCT CỦA CẦN TRỤC THÁP GVHD:NGUYỄN DANH CHẤN
III-Vật liệu chế tạo và ứng suất cho phép kết cấu thép của cần
Chọn vật liệu chế tạo kết cấu thép cần là thép CT3, có cơ tính:
STT Cơ tính vật liệu Kí hiệu Trò số Đơn vò
1 Môđun đàn hồi E 2,1.10
6
KG/cm
2
2 Môđun đàn hồi trượt G 0,84.10
6
KG/cm
2
3 Giới hạn chảy σ
ch
2400 ÷ 2800
KG/cm
2
4 Giới hạn bền σ
b
3800 ÷ 4200
KG/cm
2
5 Độ giãn dài khi đứt
ε
21 %
6 Khối lượng riêng
γ
7,83
T/m
3
7 Độ dai va đập a
k
50÷100
J/cm
2
IV-Các trường hợp tải trọng và tổ hợp tải trọng:
- Khi máy trục làm việc thì nó chòu nhiều loại tải trọng khác nhau tác dụng lên kết
cấu: tải trọng cố đònh, tải trọng quán tính, tải trọng gió, tải trọng do lắc động hàng
trên cáp.
- Tổng hợp các tải trọng khác nhau tác dụng lên cần trục có thể chia ra 3 trường hợp:
+ Trường hợp tải trọng I :
Các tải trọng tác dụng lên máy trục là tải trọng tiêu chuẩn ở trạng thái làm việc và ở
những điều kiện sử dụng tiêu chuẩn. Dùng để tính toán kết cấu kim loại theo độ
bền và độ bền mỏi. Khi tải trọng thay đổi, trong đó có trọng lượng hàng thay đổi thì
không tính theo trò số tải trọng cực đại mà tính theo trò số tải trọng tương đương.
+ Trường hợp tải trọng II :
Các tải trọng tác dụng lên máy trục là tải trọng cực đại ở trạng thái làm việc và ở
điều kiện nặng nhất, làm việc với trọng lượng vật nâng đúng tiêu chuẩn. Dùng để tính
toán kết cấu kim loại theo độ bền và độ ổn đònh.
+ Trường hợp tải trọng III :
Các tải trọng tác dụng lên máy trục là tải trọng cực đại ở trạng thái không làm việc.
Các tải trọng đó gồm có: trọng lượng bản thân cần trục và gió bão tác dụng lên cần
trục ở trạng thái không làm việc. Trường hợp này dùng để kiểm tra kết cấu theo điều
kiện độ bền, độ ổn đònh ở trạng thái không làm việc.
- Ở trạng thái làm việc của cần trục người ta tổ hợp các tải trọng tác dụng lên cần trục
và chia thành các tổ hợp tải trọng sau :
SVTK TRẦN QUANG THẮNG Trang5
Thiết kế KCT CỦA CẦN TRỤC THÁP GVHD:NGUYỄN DANH CHẤN
+ Tổ hợp I
a
, II
a

: Tương ứng trạng thái cần trục làm việc, cần trục đứng yên chỉ có một
cơ cấu nâng làm việc, tính toán khi khởi động (hoặc hãm) cơ cấu nâng hàng một cách
từ từ tính cho tổ hợp I
a
; khởi động (hoặc hãm) cơ cấu nâng hàng một cách đột ngột
tính cho tổ hợp II
a
.
+ Tổ hợp I
b
, II
b
: Máy trục mang hàng đồng thời lại có thêm cơ cấu khác hoạt động
(quay, thay đổi tầm với, di chuyển…) tiến hành khởi động (hoặc hãm) cơ cấu đó một
cách từ từ tính cho tổ hợp I
b
; khởi động (hoặc hãm) cơ cấu đó một cách đột ngột tính
cho tổ hợp II
b
.
Bảng tổ hợp tải trọng.
Đối với từng loại cần trục, căn cứ vào điều kiện khai thác của cần trục và các tải
trọng tác dụng lên nó mà ta có bảng tổng hợp tải trọng sau :
Các dạng tải trọng
IIa IIb IIc IId IIIa IIIb
Trọng lượng bản thân các
bộ phận
1.1G 1.1G 1.1G 1.1G 1.1G 1.5G
Trọng lượng hàng( không
kể móc treo)
n
2
Q n
2
Q n
2
Q n
2
Q - -
Tải trọng
quán tính
khi cơ cấu
làm việc
Nâng hoặc
hạ hàng
+ + + - - -
Quay có
hàng
- + - + - -
Lực ngang
do nghiêng
cần trục
Trong mp
treo hàng
- - + + + -
vgóc với mp
treo hàng
+ - - - - -
p lực gió
nP
gII
- nP
gII
nP
gII
nP
gIII
nP
gIII
Tải trọng lắp rắp và vận
chuyển
- - - - - +
1- Các tổ hợp tải trọng qui ước dùng cho các bộ phận kết cấu thép như
:IIa,IIb,IIc,cho các thanh biên của cần cột,tháp,bệ quay:IIc cho các thanh bụng
của cần:IId cho các thanh bụng của tháp
SVTK TRẦN QUANG THẮNG Trang6
Thiết kế KCT CỦA CẦN TRỤC THÁP GVHD:NGUYỄN DANH CHẤN
2- Dấu “+”chỉ tải trọng có để ý đến:dấu “-“ chỉ tải trọng không cần để ý đến
3- Chiều của áp lực gió Pg lấy tương tự như chiue62 của lực ngang sinh ra do cần
bò nghiêng
V-Các dạng tải trọng tính toán
Các lực trong thành phần của cột và cần được xác đònh theo tổ hợp tải trọng
:IIa,IIb,IIc .Tiến hành tính toán theo trường hợp tải trọng bất lợi nhất.Đoiá với các
trường hợp phức tạp và có khả năng làm cong cột và cần thì nên tính theo hệ thống
biến dạng
Thường hợp xét đến tổ hợp IIa
1-Trọng lượng của các bộ phận
+Trọng lượng bản thân của cột và cần
Trọng lượng cần trục
G=(0.7-1.3)*Q*R=0.8*5.5*18=79.2(T)
Trọng lượng của kết cấu thép trong cần trục
G
kc
=0.55*79.2=43.56(T)
Theo số liệu tính toán hệ cần ở trên ta có
G
bt-cần
=10(T) suy ra G
cần
=1.1*10=11(T)
+Trọng lượng của cột và chốt cột
G1=Gkc-Gcần=43.56-10=33.56(T)
+Để đảm bảo chiều cao treo puli phù hợp thì độ dài của chốt cột
l’=0.25L
Tải trọng phân bố
q=33.56/(29+29*0.25)=0.9258(T/m)
Trọng lượng tính toán của cột
Gcột=0.9258*29*1.1=29.533(T)
Gchốt cột=0.9258*0.25*29*1.1=7.383(T)
đây : n1=1.1 là hệ số vược tải
Tải trọng tính toán của Cabin
Gcb=0.7*1.1=0.77(T)
Tải trọng tình toán của hàng(lấy ở phần tính toán hệ cần)
Thông số
Vò trí
Q (T) R (m)
R
min
9.6 12.5
R
tb
6 18
R
max
4.8 25
Tải trọng của tời mang hàng
Gm=0.55(T)
SVTK TRẦN QUANG THẮNG Trang7
mt
10
20
30
P
P
P
Thiết kế KCT CỦA CẦN TRỤC THÁP GVHD:NGUYỄN DANH CHẤN
2-Tải trọng quán tính
Tải trọng quán tính sinh ra khi tăng hoặc giảm tốc độ trong thời gian nâng (hạ) hàng
và phanh các cơ cấu củng như do sự va đập ở chổ nối ray và cơ cấu truyền động có
khe hở của cặp lắp ghép tăng do sự mài mòn khi làm việc.Người ta không áp dụng
phương pháp thông thường là xét đến đặc điểm động học của tải trọng thẳng đứng
bằng cách nhân tải trọng tính với hệ số động khi tính toán cần trục tháp ở trạng thái
làm việc mà người ta đề cập trực tiếp đến tải trọng quán tinh1trong thời gian nâng
(hạ) hàng Po
và khi quay cần trục có hàng Pq
Pqt tác dụng lên kết cấu tính bằng
*P m
γ
=

Với m: khối lượng từng phần quy đổi về điểm tính toán

γ
: gia tốc dài tính toán tại điểm này
Trong tổ hợp IIa ta chỉ quan tâm đến khi nâng hoặc hạ hàng
Tải trọng quán tính này xuất hiện do sự dao động của khối lượng cần trục và hàng
gồm
Tải trọng nằm ngang do các phần dao động của cần trục và khối lượng của chúng
được uy đổi về đuôi cần m1
Với m1=mc*k
m1 :khối lượng quy đổi
mc: khối lượng của cần
k : hệ số quy đổi
m1=11*0.8=8.8(T)
Trong bảng 1.11 sách tính toán máy nâng chuyển(Phạm Đức)
Thời gian khởi động (hảm) các cơ cấu máy trục tiêu chuẩn
Đồi vơi cơ cấu nâng hạ hàng
t=3-8(s) ,ta chọn t=4(s)
14
2
0
* 0.0583( / )
0
4*60
v v
t
v v a t a m s
t
t

= + ⇒ = = =
P
10
=8800*0.0583=513.3(kG)
T trọng quán tính thẳng đứng do phần dao động của cần trục quy đổi về đầu m2 và
dao động của phần móc cần quy về m3
P
20
=m
2
*
γ
P
30
=m
3
*
γ
Thông số
Vò trí
P
20
(kG)
P
30
(kG)
R
(m)
SVTK TRẦN QUANG THẮNG Trang8
Thiết kế KCT CỦA CẦN TRỤC THÁP GVHD:NGUYỄN DANH CHẤN
R
min
513.3 311.9 12.5
R
tb
513.3 381.8 18
R
max
513.3 591.7 25
3-Các lực ngang do nghiêng cần trục
Các thành phần nằm ngang của tất cả các tải trọng sinh ra do sự nghiêng của cần trục
và khi đặt đường ray hoặc chế tạo cần trục không chính xác tạo ra do sự biến dạng
đàn hồi của mặt đường và kết cấu cần trục
Tất cả các thành phần lực ngang này tạo ra theo công thức ,trong đó không kể tới hệ
số vượt tải
P=G*i
G: Trọng lượng bản thân cần tính
i : Độ nghiêng lớn nhất của cần trục
50 50 1
4500 90
i
B
= = =
Trong đó B: chiều rộng của bánh xe
Tầm với
Các thành phần lực ngang
Rmax Rml Rmin
Trọng lượng cột (kG) 410
Trọng lượng cần (kG) 122.2
Trọng lượng hàng và móc treo (kG) 37.4 72.8 112.8
Trọng lượng cabin (kG) 7.78
Trọng lượng chốp cột (kG) 82.03
4-Tải trọng gió
Tải trọng gió tác dụng lên cần trục trong trạng thái làm việc :tải trọng này được đề
cập tới khi tính kết cấu thép ,cơ cấu quay ,công suất động cơ và ổn đònh của cần trục
tháp ,hệ số vược tải lấy bằng 1
Chiều của áp lực gió lấy tương tự như chiều của lực ngang sinh ra do cần trục bò
nghiêng. Tải trọng gió tác dụng trog mặt phẳng vuông góc với mặt phẳng treo hàng
+ Tải trọng gió phân bố lên hàng :
* *q c k
o
h h
ω
=
Trong đó
q
o
: tải trọng gió phân bố(không phụ thuộc vào khu vực đặc cần trục)
q
o
=15kG/m
2
SVTK TRẦN QUANG THẮNG Trang9
Thiết kế KCT CỦA CẦN TRỤC THÁP GVHD:NGUYỄN DANH CHẤN
C : hệ số khí động học,trong trường hợp đường bao không tim được C=1.2
K
H :
Hệ số xét đến sự tăng áp lực gió theo độ cao từ mặt đất
Theo bảng 6-2 trang 308 Sách TTKCT K
H
= 1.7
( )
2
15*1.2*1.7 30.6 /
0
kG m
ω
= =
Tải trọng gió tác dụng lên hàng :
*P F
hg
ω
=

Với F là diện tích chắn gió của hàng ,F có thể lấy theo thực tế hay số liệu thống kê,
khi không có số liệu này có thể lấy theo trọng lượng
Theo bảng 4.2 ,KCKLMT thì
Tải trọng gió tính toán tác dụng lên hàng
*P n P
IIg
gh
=
n : hệ số hiệu chỉnh áp lực gió
Theo bảng 4.5. sách KCKLMT n=1.7
Các thông số
Đơn vò Rmax Rml Rmin
Diện tích chắn gió m
2
6 8 9
Tải trọng gió tác dụng lên hàng kG 183.8 244.8 275.4
Tải trọng gió tính toán tác dụng lên
hàng
kG 312.12 416.16 468.18
+Tải trọng gió tác dụng lên Cabin:
*P F
hg
ω
=

2
3*30.6 90.9( / )P kG m
gC
= =
Tải trọng gió tính toán tác dụng lên hàng:
*P n P
IIg
gh
=
P
IIg
=90.9*1.7=154.53(kG)
Tải trọng gió tác dung lên Cần:
+Tải trọng gió phân bố tác dụng lên diện tích chắn gió của kết cấu kim loại cần của
cần trục tháp
* * * *
0
q n C
ω β γ
=
(CT4.6 –KCKLMT)
Trong đó
q
0
: p lực gió trung bình ở trạng thái làm việc , q
0
=25kG/m
2
n : Hệ số hiệu chỉnh áp lực gió tính đến sự tăng áp lực theo chiều cao
Tra bảng 4.5 –KCKLMT n:=1.7
SVTK TRẦN QUANG THẮNG Trang10
Thiết kế KCT CỦA CẦN TRỤC THÁP GVHD:NGUYỄN DANH CHẤN
C : Hệ số khí động học của kết cấu
Tra bảng 4.6 –KCKLMT C=0.6
β
: Hệ số kể đến tác dụng động của gió.Trong thực hành kết cấu , đối với cần trục
tháp ,hệ số
β
phụ thuộc vào chiều cao và chu kỳ dao động riêng
Tra bảng 4.10 –KCKLMT
β
=1.65
γ
: Hệ số vược tải ,phụ thuộc vào phương pháp tính toán ,với phương pháp trạng thái
tới hạn
γ
=1.1
( )
2
25*1.7*0.6*1.65*1.1 46.3 /kG m
ω
⇒ = =
Tải trong gió tác dụng lên cần
*P n P
IIg
gh
=
Với F là diện tích chắn gió của kết cấu
F=k
c
*F
b
( CT 4.5- KCKLMT)
k
c
: Hệ số độ kín của kết cấu ; Tra bảng 4.3 KCKLMT k
c
=0.3
F
b
: diện tích hình bao của kết cấu cần
F
b
=26*1-4.*1=22(m2)
F=22*0.3=6.6(m2)
P
IIg
=46.3*6.6=305.58(kG)
Tải trọng gió tác dụng lên cột
Diện tích chắn gió của cột
Vì tiết diện cột thay đổi ( côt + chốt cột ) và tải trọng gió phân bố theo chiều cao ,để
đơn giản trong việc tính toán tải trọng gió nên ta lấy chiều cao lớn nhất của cột và
lấy tải trọng phân bố trung bình cho cả cột
2 * *36.25 2*3.14*0.46*36.25
2
53.36( )
2 2
R
F m
π
= = =
q
o
= 25kG/m
2
P
IIg
=F*
ω
=53.36*46.3=2470.5(kG)
Đại lượng Đơn vò Rmax Rml Rmin
Trọng lượng tính toán cột kG 29533
Trọng lượng tính toán cần kG 11000
Trọng lượng tính toán hàng và vật mang
hàng
kG 4800 6000 9600
Trọng lượng tính toán Cabin kG 770
Trọng lượng tính toán chốp cột kG 7383
Tải trọng quán tinh khi cơ
cấu làm việc nâng hạ hàng
P
10
kG 513.3
P
20
kG 513.3
P
30
kG 311.9 381.8 519.7
Lực ngang do nghiêng cần P
ng-cột
kG 410
SVTK TRẦN QUANG THẮNG Trang11
1
26
4
4
mt
q1
q2
P
P
Thiết kế KCT CỦA CẦN TRỤC THÁP GVHD:NGUYỄN DANH CHẤN
trục (trong mặt phẳng
vuông góc với mp mang
hàng)
P
ng-cần
kG 122.2
P
ng-chốt cột
kG 82.03
P
ng-cabin
kG 7.78
P
vật
kG 37.4 72.8 112.8
p lực gió tác dụng lên các
bộ phận khi làm việc
P
g-côt
kG 2470.5
P
g-cần
kG 305.58
P
g-vật
kG 312.12 416.16 468.18
P
g-cabin
kG 154.53

Tổ hợp IIb
Căn cứ vào bảng tổ hợp tài trọng ,đối với tổ hợp Iib thì ta chỉ cần tính các dạng tải
trọngsau
Trọng lượng bản thân các bộ phận : giống tổ hợpIIa
Trọng lượng hàng ( không kể đến cơ cấu ngoạm hàng): giống tổ hợpIIa
Tải trọng quán tính khi cơ cấu làm việc: cơ cấu nâng (hạ) hàng ;cơ cấu quay
Ta tính tải trọng quán tính khi cớ cấu quay
Pqt tác dụng lên kết cấu tính bằng
.
qt
P m
γ
=

Với m: khối lượng từng phần quy đổi về điểm tính toán

γ
: gia tốc dài tính toán tại điểm này
Tải trọng quán tính này xuất hiện do sự dao động của khối lượng cần trục và hàng
gồm :
P
10
= m
1.

γ
Với m
1
=m
c
.k
m
1
:khối lượng quy đổi
m
c
: khối lượng của cần
k : hệ số quy đổi
m
1
=11.0.8=8,8(T)
γ
: gia tốc quán tính của khối lượng được xác đònh :
.R
ε γ
=
Với
ε
: gia tốc góc quán tính của cần
Theo bảng 1-11 sách tính toán MNC thời gian khởi động (hãm) các cơ cấu máy trục
đối với cơ cấu quay
3 8( )t s= ÷
chọn t=4s
2
0
0
0.7
. 0.00291( / )
4.60
t
t
v v
v v a t a vong s
t

= + ⇒ = = =
2
2 .0,00291 0,0183( )
rad
s
ε π
→ = =
R=1,2m: khoảng cách từ m
1
đến

trục quay
SVTK TRẦN QUANG THẮNG Trang12
Thiết kế KCT CỦA CẦN TRỤC THÁP GVHD:NGUYỄN DANH CHẤN
* R
γ ε
=
Thông số
Vò trí
R
γ
P
q1
(kG)
P
q2
(kG)
R
min
12.5 0.3045 2679.6 2603.5
R
tb
18 0.42 3639 2541
R
max
25 0.567 4989.6 2579.85
Tổ hợp IIc
Căn cứ vào bảng tổ hợp tài trọng ,đối với tổ hợp IIb thì chỉ cần tính các dạng tải
trọngsau
Trọng lượng bản thân các bộ phận : giống tổ hợpIIa
Trọng lượng hàng ( không kể đến cơ cấu ngoạm hàng): giống tổ hợpIIa
Tải trọng quán tính khi cơ cấu làm việc: cơ cấu nâng (hạ) hàng ;cơ cấu quay
Lực ngang do nghiêng cần trục : trong trường hợp này ta chỉ quan tâm lực ngang trong
mặt phẳng nâng hàng
Các giá trò của lực ngang được xác đònh như tổ hợp IIa chỉ có mặt phẳng tác dụng là
thay đổi so với IIa
Lực ngang do kết cấu cần trục gây ra có chiều như hình vẽ
Có giá trò như trong bảng trong tổ hợp IIa
Tải trọng gió tác dụng lên các bộ phận có giá trò giống tổ hợp IIa ,có phương nằm
trong mặt phẳng nâng hàng ,theo quy ước chiều của áp lực gió P
g
lấy tương tự như
chiều của lực ngang sinh ra do cần bò nghiêng
+Xác lực căng dây của cáp treo hàng
Do đặc điểm của hệ palang mà lực căng dây của cáp treo hàng chỉ phụ thuộc vào
trọng lượng vật nâng và hiệu suất puly
Lực căng dây cáp được xác đònh
SVTK TRẦN QUANG THẮNG Trang13
q
P
g
q
g
Q
h
m
Q
y
z
q
P
ng
q
ng
Q
h
m
Q
x
y
z
Thiết kế KCT CỦA CẦN TRỤC THÁP GVHD:NGUYỄN DANH CHẤN
P
h
S
v
i
n
=
Với P
h
: tải trọng quán tính của hàng và bộ phận mang hàng
P
h
= G
v
+G
m
n : hiệu suất của 1 puly
i :=2 số puly dẩn hướng
Ta được bảng số liệu sau
VI-Lực căng dây cáp trên cần
• Tổ hợp IIa
Trong mặt phẳng nâng hàng gồm có
Tải trọng tính toán của hàng :Q
h
Tải trọng tình toán của vật mang hàng Q
m
Lực căng dây cáp nâng vật S
v
Lực căng dây cáp nâng cần S
c
Trọng lượng cần G
c
Các lực quán tính quy đổi P
10
,P
20
,P
30
.
(
)
(
)
(
)
0 * *sin * *cos * *cos 0
20 30
2
* *cos * *cos * *sin
20 30
2
*sin
l
M S S l G P P Q Q l
v c m
B
C
h
l
G P P Q Q l S l
c m v
h
S
v
l
α β β
β β α
α
∑ = ⇔ + − − + + + =
+ + + + −
=
Các thông
số
β
α
Q
h
Sv P
20
P
30
Sc
Đơn vò độ độ kG kG kG kG kG
Rmax 15 25 4800 5570.6 513.
3
311.
9
21114.5
Rml 40 15 6000 6820 513.
3
381.
8
31494.5
Rmin 60 10 9600 10568 513.
3
591.
7
37675.6
SVTK TRẦN QUANG THẮNG Trang14
Đại lượng
Đơn

Rmax Rml Rmin
P
h
kG 5350 6550 10150
S
v
kG 5570.6 6820 10568.5
Q
S
A
c
m
a
ß
+
Q
h
S
v
c
Y
B
B
G
x
y
z
l
Q
S
A
c
m
a
ß
+
Q
h
S
v
c
P
20
10
P
X
Y
B
B
B
G
x
y
z
l
P

Bài Phân tích về Công ty Cổ phần Cao su Hòa Bình

Email: horuco@horuco.com.vn
Website: www.horuco.com.vn
Giấy CNĐKKD: Số 4903000095 do Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Bà
Rịa Vũng Tàu cấp ngày 22/4/2004. Đăng ký thay đổi lần thứ 2 ngày
07/5/2008. Vốn điều lệ tại thời điểm thành lập là 96.000.000.000
đồng. Hiện tại là 172.609.760.000 đồng.
Công ty chính thức đi vào hoạt động ngày 02/5/2004.Ngành nghề
kinh doanh của Công ty:
o Trồng cây cao su, cà phê, điều.
o Khai thác, thu mua và chế biến mủ cao su (SVR CV60, SVR
CV50, SVR 3L, SVR 5, SVR 10, SVR 20).
o Mua bán nông sản thô chưa chế biến (lông động vật, da chưa
thuộc, sữa tươi, các lọai rau củ hạt, tơ, len thô, mủ cao su,
…);
o Mua bán nông sản sơ chế;
Thời hạn hoạt động của Công ty: 50 năm.
Cơ cấu sở hữu vốn công ty:
Tên cổ đông Số cổ phần Tỷ lệ
Nhà nước 9.804.000 55,00%
Khác 7.756.976 45,00%
CỘNG 17.260.976 100,00%
• Cơ cấu tổ chức
Công ty CP Cao su Hoà Bình được tổ chức và hoạt động tuân thủ
theo Luật doanh nghiệp, các Luật khác có liên quan và Điều lệ
Công ty. Điều lệ Công ty đã được Đại hội đồng cổ đông thành lập
thông qua ngày 20/04/2004 và được sửa đổi, bổ sung tại Đại hội
đồng cổ đông ngày 26/02/2008 là cơ sở chi phối mọi hoạt động của
Công ty.
Công ty Cổ phần Cao su Hoà Bình được thành lập theo Quyết định
số 5360/QĐ-TCCB ngày 05/12/2003 của Bộ Nông Nghiệp và Phát
Triển Nông Thôn về việc chuyển Nông trường Cao su Hoà Bình và
Nhà máy chế biến cao su Hoà Bình - Bộ phận doanh nghiệp Nhà
nước Công ty Cao su Bà Rịa thành Công ty Cổ phần.
Văn phòng Công ty đặt tại Ấp 7, xã Hoà Bình, huyện Xuyên Mộc,
tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu, cách thành phố Hồ Chí Minh 120 km
đường bộ, rất thuận tiện đường giao thông đi lại, thương mại, phát
triển công nghiệp, dịch vụ…
Công ty Cổ phần Cao su Hoà Bình là đơn vị đầu tiên trong Tổng
Công ty Cao su Việt Nam (nay là Tập đoàn Công nghiệp Cao su
Việt Nam) thực hiện việc cổ phần hoá vườn cây kết hợp với Nhà
máy. Công ty quản lý hơn 5.000 ha cao su và 01 nhà máy chế biến
với công suất hơn 6.000 tấn/năm. Hàng năm, Công ty Cổ phần Cao
su Hoà Bình khai thác bình quân trên 5.000 tấn mủ cao su; thu mua
trên 1.000 tấn.
Chất lượng sản phẩm luôn là mối quan tâm hàng đầu của Công ty
Cổ phần Cao su Hoà Bình. Vì vậy, quy trình kỹ thuật và sản phẩm
của Công ty luôn được kiểm soát bởi hệ thống quản lý chất lượng
ISO 9001:2000. Công ty Cổ phần Cao su Hoà Bình cam kết với
khách hàng luôn thực hiện đúng hợp đồng, đảm bảo đúng tiêu
chuẩn chất lượng và đúng thời gian quy định, luôn tạo sự hài lòng
cho quý khách khi sử dụng sản phẩm của Công ty. Với một bộ máy
quản lý gọn nhẹ, có trình độ và chuyên môn cao, Công ty Cổ phần
Cao su Hoà Bình sẵn sàng hợp tác đầu tư thương mại với tất cả các
nhà đầu tư trong và ngoài nước.
II.Phân tích ngành kinh doanh:
1 .Ngành cao su:
a) Đánh giá chung:
Ngành cao su VN trong những năm gần đây phát triển nhanh chóng
cả về sản lượng và doanh thu xuất khẩu. Tuy vậy, quy mô còn hạn
hẹp với mức tiêu thụ nguyên liệu chỉ khoảng 80.000 tấn cao su thiên
nhiên và 100.000 tấn cao su tổng hợp. Ngành công nghiệp chế biến
các sản phẩm cao su vẫn còn yếu nên dù là nước xuất khẩu cao su lớn
thứ tư trên thế giới, nhưng giá trị gia tăng thu được từ sản phẩm cao
su của nước ta còn rất thấp.
Với khối lượng cao su nguyên liệu tiêu thụ nội địa chỉ đạt 90.000 tấn
trên tổng sản lượng 640.000 tấn/năm (2008), công nghiệp chế biến cao su
của VN còn kém hẳn một số nước trong khu vực. Cụ thể, Malaysia và
Thái Lan sử dụng 600.000 tấn/năm, Indonesia trên 550.000 tấn. So với
những nước dẫn đầu về chế biến cao su như Trung Quốc (6 triệu
tấn/năm), Mỹ (3 triệu tấn/năm) và Nhật Bản (2 triệu tấn/năm) thì khoảng
cách giữa VN với những nước này càng xa.
Tính đến năm 2008, VN có khoảng 75 doanh nghiệp cao su công
nghiệp với nhu cầu tiêu thụ từ 500 đến 20.000 tấn mỗi năm được quản lý
bởi TCT Hóa chất VN (Vinachem) và Tập đoàn CNCS VN (VRG). Mặc
dù còn giới hạn trong sản xuất nhưng các dòng sản phẩm chế biến từ cao
su của VN cũng tương đối đa dạng với săm, lốp xe ôtô và xe gắn máy,
găng tay cao su phục vụ trong ngành y tế và tiêu dùng, đệm cao su và vỏ
bọc dây điện dùng trong sản xuất, xây dựng và tiêu dùng, dòng sản phẩm
phục vụ cho thể thao, giải trí và các lĩnh vực y tế v.v…
Hiện nay, cơ cấu sản phẩm cao su thành phẩm và định hướng đầu tư
đang tập trung chủ yếu ở dòng sản phẩm săm, lốp xe ôtô, xe máy và xe
đạp. Sản phẩm chế biến từ cao su của VN được sản xuất với thiết bị hiện
đại và công nghệ tiên tiến từ châu Âu. Các sản phẩm có chất lượng cao,
mẫu mã phù hợp thị hiếu người tiêu dùng, được đảm bảo về chất lượng
và có khả năng cạnh tranh với chính sách giá linh hoạt và chăm sóc khách
hàng cẩn thận.
Hiện nay, VN đang đầu tư dây chuyền công nghệ đạt tiêu chuẩn
quốc tế (ISO 900:2000) để sản xuất các sản phẩm cao su đạt giá trị kinh
tế cao. Sản phẩm có chất lượng cao dùng để phục vụ cho nhu cầu trong
nước và xuất khẩu chủ yếu là mặt hàng săm lốp và găng tay cao su.
*Tăng đầu tư chiều sâu để tăng tốc
Việc VN là thành viên Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO) vào
tháng 11/2006 đã mang lại những ảnh hưởng tích cực và tạo ra điều kiện
thuận lợi cho việc xuất khẩu các sản phẩm cao su của nước ta.
Bên cạnh những thuận lợi trong xuất khẩu cao su sang các nước khác
thì việc là thành viên WTO còn tạo cơ hội cho VN tăng thu hút đầu tư,
chuyển giao kỹ thuật, công nghệ cao từ các nước có nền công nghiệp cao
su tiên tiến. Số lượng các doanh nghiệp chế biến sản phẩm cao su công
nghiệp tại VN còn ít, khả năng cạnh tranh chưa cao, trong khi VN lại có
nguồn nguyên liệu dồi dào nên cao su là một ngành thu hút được nhiều
nhà đầu tư nước ngoài quan tâm. Bằng chứng là năm qua, Tập đoàn
Kumho (Hàn Quốc) đã đầu tư nhà máy chế biến săm lốp tại Khu công
nghiệp Mỹ Phước (Bình Dương) với tổng vốn đầu tư lên đến trên 300
triệu USD, công suất giai đoạn đầu đạt 3 triệu bộ lốp xe/năm. Trong năm,
các tập đoàn của Ấn Độ, Đức, Trung Quốc cũng có nhiều cuộc tiếp xúc
với Tập đoàn CNCS VN và TCT Hoá chất VN để bàn bạc hợp tác đầu tư
lập các nhà máy chế biến sản phẩm cao su công nghiệp tại VN bằng công
nghệ hiện đại.
- Giá trị sản phẩm cao su công nghiệp năm 2008 của nước ta đạt 900
triệu USD, bằng 0,5% của mức 200 tỉ USD của thế giới, trong đó giá trị
các mặt hàng săm lốp là 650 triệu USD (nhập khẩu 100 triệu USD, xuất
khẩu 50 triệu USD), giá trị các sản phẩm còn lại là 250 triệu USD (nhập
khẩu 30 triệu USD, xuất khẩu 100 triệu USD).
- Hiện nay VN có 20 triệu xe gắn máy, 700.000 xe ô tô các loại.
- Mỗi năm VN nhập khẩu 100 triệu USD để mua săm lốp ô tô các loại,
trong đó chủ yếu là nhập các loại lốp cao cấp. Riêng lốp xe đạp và xe
máy, hầu hết được sản xuất trong nước, chỉ nhập 100.000 chiếc, chủ
yếu dùng cho những dòng xe chuyên dụng cao cấp.
- Mỗi năm thị trường VN tiêu thụ 1,2 triệu lốp Radial (100% thép), trong
đó trong nước sản xuất chỉ 50.000 chiếc. Tiêu thụ 2,1 triệu lốp Bias (lốp
mành chéo), trong nước sản xuất 1,7 triệu chiếc.
- Ở Mỹ và Châu Âu, bình quân một đời lốp xe tải được đắp tới 3 lần và
có đến 80% số lốp được đắp, trong khi ở VN chỉ 10% (nguyên nhân
chính là chở quá tải, đường xấu).

Đây là cơ hội tốt cho các doanh nghiệp VN liên doanh, liên kết xây
dựng các nhà máy chế biến mủ cao su để tạo ra sản phẩm cao su có hàm
lượng cao, tăng khai thác giá trị gia tăng của ngành cao su, từ đó chuyển
dịch cơ cấu từ xuất khẩu thô sang xuất khẩu tinh. Bên cạnh đó, việc các
nhà đầu tư tham gia vào thị trường VN còn có hiệu ứng dẫn đến việc
nhập khẩu các máy móc, công nghệ, kỹ thuật phục vụ chế biến cao su. Từ
đó các doanh nghiệp VN có thể chế biến, sản xuất ra các loại cao su có
chất lượng cao, nâng cao giá thành, cạnh tranh với các đối thủ truyền
thống như Thái Lan, Malaysia, Indonesia v.v…
Định hướng cho sự phát triển của ngành cao su VN tới năm 2010 bao
gồm chuyển đổi sản xuất cao su nguyên liệu và định hướng phát triển sản
xuất cao su công nghiệp, xuất khẩu cao su thành phẩm kết hợp cùng với
cao su nguyên liệu.
Theo các chuyên gia, do cao su thành phẩm cho giá trị kinh tế cao hơn
nhiều so với cao su nguyên liệu thô xuất khẩu nên ngành cao su VN nên
tập trung vào các sản phẩm cao su phục vụ sản xuất và tiêu dùng bằng
việc áp dụng công nghệ tiên tiến và thiết bị hiện đại vào sản xuất thông
qua các hoạt động thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài. Ngoài ra, ngành
chế biến cao su sẽ ưu tiên cho sản phẩm cao su công nghiệp được dùng
làm nguyên liệu phụ trợ cho ngành da giày của VN.
Mặt khác, ngành cao su VN cần phải thay đổi cấu trúc sản xuất theo tiến
trình phát triển của ngành để khai thác triệt để những thế mạnh của cây
cao su; tăng cường năng lực cạnh tranh cho sản phẩm cùng với kế hoạch
chung cho toàn ngành đến năm 2010 và định hướng tới năm 2020. Các
doanh nghiệp cần phải ưu tiên cho đầu tư và phát triển các sản phẩm cao
su có giá trị cao.
Nhằm nâng cao giá trị cây cao su của VN, việc nghiên cứu thị trường, lựa
chọn công nghệ, đào tạo nguồn nhân lực, đầu tư cho sản phẩm cao su
công nghiệp, thúc đẩy phát triển sản xuất săm lốp xe để phục vụ cho
ngành ôtô là những việc làm cấp thiết. Ngoài ra, các doanh nghiệp cần
phải triển khai các hoạt động marketing, phát triển công nghệ, và tiến
hành đa dạng hóa phương thức sản xuất nhằm thúc đẩy mở rộng sản xuất
cao su công nghiệp.
b).Diễn biến ngành cao su thiên nhiên đầu năm 2010
Giá cao su tiếp tục ở mức cao giúp kim ngạch xuất khẩu tăng mạnh
trong quý 3/2010. Trong 9T/2010, sản lượng và kim ngạch xuất khẩu
cao su đạt 516 ngàn tấn và 1,422 triệu USD, tương ứng tăng 6.8% và
95.6% so với cùng kỳ năm 2009. Như vậy, sản lượng tăng không đáng
kể, nhưng do giá xuất khẩu tăng gần gấp đôi so với cùng kỳ năm trước
nên kim ngạch xuất khẩu tăng tới 95.6%.
Sản lượng và Kim ngạch xuất khẩu cao su
trong 9T/2010



Nguồn: Tổng cục Thống kê
Trung Quốc vẫn là thị trường chính nhập khẩu cao su của Việt Nam,
nhưng đang trong xu hướng giảm dần. Trong 9T/2010, sản lượng cao
su xuất khẩu sang Trung Quốc đạt gần 300 ngàn tấn, giảm 10.4% so với
cùng kỳ năm 2009. Tuy nhiên, do giá cao su trong 9T/2010 tăng mạnh
nên kim ngạch xuất khẩu tăng 64%, tương ứng đạt 824.3 triệu USD.

Xuất khẩu cao su sang Trung Quốc năm
2009 và 2010

Nguồn: Bộ Công thương
Có thể thấy sản lượng cao su xuất sang Trung Quốc giảm mạnh trong
tháng 5, 6 và tháng 7. Nguyên nhân chủ yếu là do Trung Quốc áp dụng
nhiều biện pháp hạn chế nhập khẩu tiểu ngạch. Những biện pháp này đã
được tháo gỡ và các doanh nghiệp Việt Nam chuyển dần sang xuất khẩu
chính ngạch nên sản lượng xuất khẩu bắt đầu tăng trở lại từ tháng 8/2010.
Trung Quốc vẫn tiếp tục là thị trường nhập khẩu lớn nhất của cao su Việt
Nam, nhưng tỷ trọng đang trong xu hướng giảm. Trong 9T/2010, tỷ trọng
xuất sang Trung Quốc chiếm 57.9% tổng kim ngạch xuất khẩu cao su của
Việt Nam, trong khi đó, tỷ trọng này của năm 2009 là gần 70%.
Việc tìm kiếm thị trường xuất khẩu khác thay thế dần thị trường Trung
Quốc là định hướng hợp lý của các doanh nghiệp trong ngành. Điều này
sẽ giúp hạn chế được nhiều rủi ro nếu Trung Quốc giảm nhập khẩu cao su
từ Việt Nam. Cụ thể, tỷ trọng xuất sang thị trường Malaysia tăng từ 3.9%
lên 6%, Hàn Quốc tăng từ 3.9% lên 4.8%, Đài Loan từ 3.5% lên 4.7%,…
Hiện tại nhu cầu cao su của Trung Quốc đang gia tăng. Chúng tôi cho
rằng khả năng Trung Quốc hoàn toàn giảm mạnh nhập khẩu cao su từ
Việt Nam là rất khó xảy ra, và không được xem là rủi ro quá lớn.
c) . Triển vọng ngành trong quý 4/2010
Giá cao su được dự báo duy trì ở mức cao trong thời gian tới. Theo
Hội nghị Thượng đỉnh toàn cầu về cao su, thị trường cao su thế giới sẽ
phải đối mặt với áp lực nguồn cung giảm mạnh trong 2 năm tới (2011 và
2012) và giá cả tăng do sản lượng suy giảm, trong khi nhiều đồn điền cao
su đang trong giai đoạn trồng mới. Đây là yếu tố thuận lợi có thể giúp
ngành cao su thiên nhiên Việt Nam tiếp tục đạt được kết quả ấn tượng
trong quý 4/2010.
Nhu cầu của Trung Quốc sẽ tiếp tục tăng cao. Trung Quốc là một
trong những quốc gia có tốc độ tăng trưởng kinh tế cao nhất trên thế giới
hiện nay. Với ngành công nghiệp ô tô phát triển mạnh, nhu cầu tiêu thụ
cao su của Trung Quốc vẫn đang gia tăng và được dự báo sẽ đạt mức kỷ
lục trong năm 2010. Dự báo giá trị xuất khẩu sang thị trường Trung Quốc
nhiều khả năng sẽ tăng mạnh trở lại trong quý 4/2010.
Được hưởng lợi từ việc điều chỉnh tỷ giá USD/VNĐ. Khoảng 80% sản
lượng cao su Việt Nam được xuất khẩu nên các doanh nghiệp trong
ngành hầu hết được hưởng lợi do chính sách nới rộng tỷ giá của Ngân
hàng Nhà nước.
Biến động thời tiết là rủi ro lớn nhất trong giai đoạn hiện nay. Thời
tiết trong những năm gần đây, đặc biệt là trong năm 2010 diễn ra bất
thường cũng ảnh hưởng nhiều đến lượng mủ thu hoạch của các doanh
nghiệp trong ngành. Phần lớn diện tích trồng cao su của Việt Nam tập
trung ở khu vực Đông Nam Bộ, đây là khu vực có khí hậu tương đối
thuận lợi vì ít bị ảnh hưởng của thời tiết mưa bão. Tuy nhiên, không loại
trừ yếu tố bất thường như cơn bão trong năm 2007 tại Vũng Tàu.
Duy trì quan điểm trong các báo cáo phát hành trước đây, chúng tôi cho
rằng, ngành cao su thiên nhiên tiếp tục khả quan khi nhu cầu và giá cả
tiếp tục xu hướng tăng. Đây là yếu tố chính giúp kết quả kinh doanh quý
4/2010 của các doanh nghiệp trong ngành tăng cao.
Ngành cao su thiên nhiên là một trong những ngành có kết quả kinh
doanh quý 3 khá tốt so với các ngành khác. Trong 9T/2010, đã có 2
doanh nghiệp là CTCP Cao su Tây Ninh (HoSE: TRC) và CTCP Cao su
Tây Ninh (HoSE: DPR) gần đạt được kế hoạch lợi nhuận năm. CTCP
Cao su Phước Hòa (HoSE: PHR) và CTCP Cao su Hòa Bình (HoSE:
HRC) hiện đã vượt trên 50% kế hoạch.
Hầu hết các doanh nghiệp trong Tập đoàn Cao su Việt Nam đều xây dựng
kế hoạch doanh thu và lợi nhuận trên mức giá bán khoảng 40 triệu
đồng/tấn mủ. Tuy vậy, trong quý 3, mức giá bán đã đạt trung bình khoảng
60 triệu đồng/tấn.
2. Vị thế Công ty
Công ty có 5.031,45 ha cao su đang đi vào khai thác toàn bộ và trong
thời kỳ cho năng suất cao. Nhà máy sơ chế ổn định về công suất và chất
lượng sản phẩm, công nghệ xử lý nước thải tiên tiến đạt yêu cầu về môi
trường. Công ty đang được hưởng chế độ ưu đãi về miễn giảm thuế đối
với công ty cổ phần trong thời điểm giá bán cao, sản phẩm tiêu thụ ổn
định nên thuận lợi cho việc tích lũy vốn đầu tư trong thời gian đầu.

Chiến lược Phát triển và Đầu tư
•Tiến hành các biện pháp kỹ thuật để ổn định sản xuất và nâng cao năng
suất khai thác mủ cao su.
•Mở rộng diện tích trồng cao su trong nước và nước ngoài (Lào và
Campuchia).
•Đầu tư các ngành và công ty có liên quan đến ngành nghề kinh doanh
của công ty như: Nhà máy chế biến gỗ và các ngành nghề khác có lợi thế
như khu công nghiệp hình thành trên đất cao su.
•Tìm kiếm cơ hội đầu tư tài chính ngắn và trung hạn để tối đa hóa lợi ích
sử dụng vốn.
•Có chính sách chi trả cổ tức hợp lý đảm bảo lợi ích của cổ đông, đồng
thời có lợi nhuận tích lũy để bổ sung nguồn vốn kinh doanh.

Các dự án lớn
•Công ty CP Khu công nghiệp Long Khánh : Điều chỉnh tăng vốn điều lệ
từ 60 tỷ đồng lên 120 tỷ đồng để đảm bảo vốn hoạt động. Hiện nay đã
giải phóng mặt bằng, thu hồi đất. HRC tham gia với tỷ lệ góp vốn 19% -
22,8 tỷ đồng.
•Công ty CP cao su Việt Lào với vốn điều lệ được nâng từ 400 tỷ đồng
lên 600 tỷ đồng, gồm 7 đơn vị thành viên tham gia, trong đó HRC tham
gia góp 15% tương đương 90 tỷ đồng. Dự án trồng cao su tại Lào được
Công ty CP cao su Việt Lào thực hiện khá thuận lợi, đúng tiến độ như
mục tiêu đề ra và được Chính phủ 2 nước đánh giá cao.
•Công ty CP cao su Lai Châu: Đã thực hiện khai hoang trồng mới được
gần 900 ha,HRC góp vốn 15% bằng 30 tỷ đồng.
•Công ty CP cao su Bình Long – Tà Thiết : Vốn điều lệ là 30 tỷ đồng,
HRC tham gia góp 10% vốn điều lệ tương đương 3 tỷ đồng.
•Dự án Công ty CP chế biến gỗ Đồng Nai đã được Tập đoàn phê duyệt,
khi được triển khai Công ty tiếp tục tham gia với vốn góp điều lệ 4,5 tỷ
đồng.

Triển vọng Công ty
•Cao su Hòa Bình đang quản lý hơn 5.000 ha cao su.
•Thị trường trong và ngoài nước của các công ty trên đều được mở rộng,
tốc độ phát triển về doanh thu tăng từ 15 - 20%/năm.
•Công ty đang từng bước mở rộng sản xuất sang nhiều lĩnh vực khác như
đầu tư xây dựng, hợp tác liên kết trong chế biến gỗ, kinh doanh máy móc
nông ngư cơ.

Rủi ro Kinh doanh chính
•Năng suất khai thác mủ của cây cao su phụ thuộc nhiều vào thời tiết
trong khi những năm gần đây thời tiết diễn biến thất thường.
•Thị trường xuất khẩu lại tập trung quá nhiều vào Trung Quốc với hơn
60% tổng kim ngạch xuất khẩu của ngành.
•Công ty còn phải chịu sức ép cạnh tranh từ một số nước có ngành cao su
lâu đời và đang phục hồi trở lại như Trung Quốc, Brazil.
•Quỹ đất nông nghiệp của nước ta đang bị thu hẹp dần nên việc mở rộng
diện tích trồng cao su trong nước là vấn đề nan giải.
•Công nghệ chế biến mủ cao su của các công ty hiện đang dừng lại ở mức
sơ chế, mặt hàng xuất khẩu chủ yếu là bán thành phẩm.
3. Những nét nổi bật của kết quả hoạt động năm 2009 , dự đoán 2010.
- Diện tích cao su khai thác 3.380 ha;
- Năng suất khai thác 1.514 kg/ha ;
- Sản lượng cao su khai thác 5.118 tấn, vượt kế hoạch 2,36 %,
nhưng giảm 545 tấn so với năm 2008, tương ứng giảm 9,62% ;
- Sản lượng cao su thu mua 688 tấn;
- Thành phẩm cao su tiêu thụ 6.301 tấn, đạt 100% kế hoạch ;
- Giá thành tiêu thụ cao su bình quân 27,04 triệu đồng/tấn ;
Trong đó: Giá thành tiêu thụ cao su khai thác 25,75 triệu đồng/tấn ;
- Giá bán bình quân 32,15 triệu đồng/tấn, tăng 10,15 triệu đồng/tấn
so với giá bán kế hoạch, nhưng thấp hơn năm trước 9,4 triệu đồng/tấn ;
- Tổng doanh thu 232.026 triệu đồng, vượt kế hoạch 43,58%
( trong đó : doanh thu cao su 202.598 triệu đồng, vượt kế hoạch 46,18%).
Tuy nhiên tổng doanh thu năm 2009 thấp hơn năm 2008 là 94.734 triệu
đồng, tương ứng thấp hơn 28,99%;
- Lợi nhuận trước thuế 71.523 triệu đồng, vượt kế hoạch 76%,
nhưng giảm so năm 2008 là 16.502 triệu đồng, tương ứng giảm 18,75%;
- Lợi nhuận sau thuế 65.456 triệu đồng, vượt kế hoạch 75,81%,
nhưng giảm so năm 2008 là 22.569 triệu đồng, tương ứng giảm 25,64%.
- Dự án triển khai năm 2010:
Tiếp tục xem xét và chọn lọc đầu tư, năm 2010 Công ty tiếp tục
đầu tư vào các dự án đang triển khai – chủ yếu ở các lĩnh vực chuyên
ngành như trồng cao su, khu công nghiệp trong địa bàn tỉnh Đồng Nai.
Dự kiến góp vốn đầu tư 74.160.000.000 đồng, gồm các dự án như sau:
- Công ty CP cao su Lai Châu: Đã thực hiện khai hoang trồng mới
được gần 2.000 ha, công ty CP cao su Hòa Bình góp vốn 15% bằng
30.000.000.000 đồng, đã góp 27.698.000.000 đồng, năm 2010 dự kiến
góp 34.500.000.000 đồng.
- Công ty CP cao su Bình Long – Tà Thiết : Vốn điều lệ là
30.000.000.000 đồng, Công ty CP cao su Hòa Bình tham gia 10% vốn
điều lệ, tương đương 3.000.000.000 đồng, đã góp 1.700.000.000 đồng,
năm 2010 dự kiến góp 1.300.000.000 đồng
- Công ty cổ phần cao su Bà Rịa-Kampong Thom : Công ty tham gia
góp vốn 30% vốn điều lệ, tương ứng …đồng, đã góp 30.750.000.000
đồng, năm 2010 dự kiến góp 30.000.000.000 đồng.
- Công ty CP Khu công nghiệp Long Khánh : Công ty tham gia góp
vốn 19%, bằng 22.800.000.000 đồng, đã góp 14.440.000.000 đồng, năm
2010 dự kiến góp vốn 8.360.000.000 đồng.